Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành, Đồng Nai, phí rõ ràng
Phục vụ phường Long Thành, xã Long Phước, Phước Thái, Bình An, An Phước; hotline, Zalo 0948 010 694.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành, gồm phường Long Thành; xã Long Phước, Phước Thái, Bình An và An Phước. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,6–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0948 010 694 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Long Thành
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Long Thành hỗ trợ 1 phường và 4 xã của thành phố Đồng Nai: phường Long Thành; xã Long Phước, Phước Thái, Bình An và An Phước. Các đơn vị này nằm trên địa bàn Long Thành cũ. Đầu mối Đồng Nai do Ngọc Ánh phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0948 010 694.
Dịch vụ chính tại Long Thành
Rút tiền thẻ tín dụng tại Long Thành
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Long Thành
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành bằng nhau, từ 1,6% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 150.000đ–220.000đ. Long Thành áp dụng biểu phí chung của Đồng Nai cho cả 1 phường và 4 xã của khu vực. Khoản rút 55.000.000đ có phí 1.045.000đ và số tiền nhận dự kiến là 53.955.000đ. Khoản đáo hạn 25.000.000đ có phí 500.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 220.000đ | 2,2%Tối thiểu 220.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 2%Tối thiểu 220.000đ | 2%Tối thiểu 220.000đ |
| Từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,9%Tối thiểu 220.000đ | 1,9%Tối thiểu 220.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 220.000đ | 1,8%Tối thiểu 220.000đ |
| Từ 500.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 220.000đ | 1,6%Tối thiểu 220.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Long Thành
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Đồng Nai.
TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Các phường/xã khác tại Đồng Nai
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Long Thành?
Phần này ghi đơn vị mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Long Thành hiện gồm những phường, xã nào?
Khu vực Long Thành hiện gồm 1 phường và 4 xã của thành phố Đồng Nai: phường Long Thành; xã Long Phước, Phước Thái, Bình An và An Phước. Các đơn vị này hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15. Ngày 30/4/2026, xã Long Thành thành phường theo Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16.
Trước ngày 1/7/2025, huyện Long Thành có 14 đơn vị cấp xã, gồm 1 thị trấn và 13 xã. Mười ba đơn vị được nhập nguyên vào khu vực Long Thành; xã Cẩm Đường chuyển sang xã Xuân Đường. Các phường được chuyển từ xã năm 2026 giữ nguyên diện tích và dân số. Bảng ở mục dưới ghi từng phường, xã mới và các đơn vị cũ của phường, xã đó.
Phường Long Thành mới gồm thị trấn Long Thành, xã Lộc An, Bình Sơn và Long An cũ. Theo Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16, phường Long Thành giáp phường Nhơn Trạch và các xã An Phước, Bình An, Long Phước, Phước An, Xuân Đường, Xuân Quế. Bốn xã còn lại của khu vực giữ tên một xã cũ và có địa bàn rộng hơn xã cũ cùng tên.
Đơn vị cũ của huyện Long Thành nay thuộc phường, xã mới nào?
Mỗi phường, xã mới tại khu vực Long Thành được lập từ 2–4 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Long Thành gồm thị trấn Long Thành; xã Lộc An, Bình Sơn và Long An cũ. Năm trong 5 phường, xã mới giữ tên một đơn vị cũ và rộng hơn đơn vị đó.
Bảng dưới đây ghi từng phường, xã mới và các đơn vị cũ của phường, xã đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Long Thành | thị trấn Long Thành, xã Lộc An, xã Bình Sơn, xã Long An |
| Xã Long Phước | xã Bàu Cạn, xã Long Phước |
| Xã Phước Thái | xã Tân Hiệp, xã Phước Bình, xã Phước Thái |
| Xã Bình An | xã Long Đức, xã Bình An |
| Xã An Phước | xã Tam An, xã An Phước |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Xã Cẩm Đường cũ nay thuộc xã Xuân Đường, do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Cẩm Mỹ phục vụ. Các trang khu vực của Đồng Nai dùng chung một biểu phí và một đầu mối liên hệ. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Đồng Nai liệt kê 10 trang khu vực và phục vụ trực tiếp phường Trị An, xã Tân An và xã Phú Lý.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành tính như thế nào?
Phí tại Long Thành bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Đồng Nai, từ 1,6% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối thiểu là 150.000đ với khoản dưới 5.000.000đ và 220.000đ từ 5.000.000đ.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,9% từ 50.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 5.000.000đ chịu phí 150.000đ, và khoản từ 5.000.000đ đến dưới 11.000.000đ chịu phí 220.000đ. Từ 11.000.000đ trở lên, phí tính đúng theo tỷ lệ của khoảng tiền. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Đồng Nai.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 2.000.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 7,50% | 1.850.000đ |
| 7.000.000đ | 220.000đ (tối thiểu) | 3,14% | 6.780.000đ |
| 25.000.000đ | 500.000đ | 2,00% | 24.500.000đ |
| 55.000.000đ | 1.045.000đ | 1,90% | 53.955.000đ |
| 110.000.000đ | 1.980.000đ | 1,80% | 108.020.000đ |
| 300.000.000đ | 5.400.000đ | 1,80% | 294.600.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Long Thành thế nào?
Tại Long Thành, bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0948 010 694 và báo tên phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Ngọc Ánh phụ trách đầu mối Đồng Nai tại khu vực Biên Hòa. Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ xã Phước Thái, hoặc tên đơn vị cũ như xã Lộc An và xã Tam An. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Đồng Nai. Mục Ngân hàng hỗ trợ ghi 10 ngân hàng, gồm VPBank, Techcombank, MB và Vietcombank.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025 — Văn bản gốc; khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 1 lập các đơn vị của khu vực Long Thành
- Toàn văn Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Đồng Nai — Toàn văn: đơn vị cũ của từng phường, xã mới
- Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 về việc thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai — 10 xã thành phường từ ngày 30/4/2026, gồm Long Thành
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước hợp thành tỉnh Đồng Nai mới từ năm 2025
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Long Thành
Thị trấn Long Thành cũ nay thuộc đơn vị nào?
Thị trấn Long Thành cũ nay thuộc phường Long Thành, cùng xã Lộc An, Bình Sơn và Long An cũ. Đơn vị này là xã Long Thành từ ngày 1/7/2025 và chuyển thành phường từ ngày 30/4/2026.
Xã Cẩm Đường cũ thuộc trang khu vực nào?
Xã Cẩm Đường cũ của Long Thành nay thuộc xã Xuân Đường, cùng xã Thừa Đức và Xuân Đường cũ của Cẩm Mỹ. Xã Xuân Đường do trang Cẩm Mỹ phục vụ.
Đáo hạn 25 triệu đồng tại Long Thành mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 25.000.000đ tại Long Thành là 500.000đ, bằng 2% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 220.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ.
Xã Tam An cũ nay thuộc xã nào?
Xã Tam An cũ nay thuộc xã An Phước, cùng xã An Phước cũ. Xã An Phước được lập theo khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1662/NQ-UBTVQH15 và do trang Long Thành phục vụ.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Long Thành có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Long Thành giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,9% từ 50.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Khoản rút 130.000.000đ chịu phí 2.340.000đ, bằng 1,8% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 127.660.000đ.