Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định, Ninh Bình, phí rõ ràng
Phục vụ 8 phường từ Nam Định, Thiên Trường, Đông A đến Hồng Quang, Mỹ Lộc; báo phí trước khi giao dịch.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định, gồm 8 phường từ Nam Định, Thiên Trường, Đông A đến Hồng Quang và Mỹ Lộc. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,6–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Nhân viên báo phí thực tế trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Nam Định
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Nam Định hỗ trợ 8 phường của tỉnh Ninh Bình: phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang và Mỹ Lộc. Các đơn vị này nằm trên địa bàn thành phố Nam Định cũ, cùng 3 xã cũ của Nam Trực và 2 xã cũ của Vụ Bản. Nhân viên báo phí theo biểu phí Ninh Bình trước khi giao dịch.
Dịch vụ chính tại Nam Định
Rút tiền thẻ tín dụng tại Nam Định
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Nam Định
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định bằng nhau, từ 1,6% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Nam Định áp dụng biểu phí chung của Ninh Bình cho cả 8 phường của khu vực. Khoản rút 30.000.000đ có phí 570.000đ và số tiền nhận dự kiến là 29.430.000đ. Khoản đáo hạn 18.000.000đ có phí 342.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ | 1,6%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 500.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 150.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Nam Định
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Ninh Bình.
TP Ninh Bình
Các phường/xã khác tại Ninh Bình
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Nam Định?
Phần này ghi đơn vị mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Nam Định hiện gồm những phường nào?
Khu vực Nam Định hiện gồm 8 phường của tỉnh Ninh Bình: phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang và Mỹ Lộc. Các đơn vị này hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15. Địa bàn khu vực trước đó thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định cũ.
Tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình hợp thành tỉnh Ninh Bình mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Huyện Mỹ Lộc nhập vào thành phố Nam Định từ ngày 1/9/2024; các xã Mỹ Phúc, Mỹ Tân, Mỹ Thuận cũ thuộc huyện này. Đền Trần ở phường Lộc Vượng cũ nay thuộc phường Nam Định. Mọi đơn vị cũ của thành phố Nam Định nay thuộc 8 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
Ngoài ra, khu vực Nam Định nhận đơn vị từ địa bàn lân cận. Phường Vị Khê nhận thêm xã Nam Điền của huyện Nam Trực cũ. Phường Thành Nam nhận thêm xã Đại An của huyện Vụ Bản cũ. Phường Trường Thi nhận thêm xã Thành Lợi của huyện Vụ Bản cũ. Phường Hồng Quang nhận thêm xã Hồng Quang và xã Nghĩa An của huyện Nam Trực cũ.
Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Nam Định?
Mỗi phường mới tại khu vực Nam Định được lập từ 2–8 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Thiên Trường gồm phường Lộc Hạ; xã Mỹ Tân và Mỹ Trung cũ. Ba trong 8 phường mới giữ tên một đơn vị cũ và rộng hơn đơn vị đó.
Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Nam Định | phường Quang Trung, phường Vị Xuyên, phường Lộc Vượng, phường Cửa Bắc, phường Trần Hưng Đạo, phường Năng Tĩnh, phường Cửa Nam, xã Mỹ Phúc |
| Phường Thiên Trường | phường Lộc Hạ, xã Mỹ Tân, xã Mỹ Trung |
| Phường Đông A | phường Lộc Hòa, xã Mỹ Thắng, xã Mỹ Hà |
| Phường Vị Khê | xã Nam Điền, phường Nam Phong |
| Phường Thành Nam | phường Mỹ Xá, xã Đại An |
| Phường Trường Thi | phường Trường Thi, xã Thành Lợi |
| Phường Hồng Quang | xã Hồng Quang (Nam Trực cũ), xã Nghĩa An, phường Nam Vân |
| Phường Mỹ Lộc | phường Hưng Lộc, xã Mỹ Thuận, xã Mỹ Lộc |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Toàn bộ địa bàn thành phố Nam Định cũ nằm trong khu vực Nam Định; bạn tra mọi tên cũ ngay tại bảng này. Các trang khu vực của Ninh Bình dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình liệt kê 14 trang khu vực và phục vụ trực tiếp các xã của Hải Hậu, Nghĩa Hưng cũ.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định tính như thế nào?
Phí tại Nam Định bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Ninh Bình, từ 1,6% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Biểu phí Ninh Bình đặt một mức tối thiểu 150.000đ cho mọi khoảng tiền.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 7.500.000đ chịu phí tối thiểu 150.000đ. Từ 7.500.000đ trở lên, phí tính đúng theo tỷ lệ của khoảng tiền. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Ninh Bình.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 3.000.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 5,00% | 2.850.000đ |
| 7.000.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 2,14% | 6.850.000đ |
| 9.000.000đ | 180.000đ | 2,00% | 8.820.000đ |
| 25.000.000đ | 475.000đ | 1,90% | 24.525.000đ |
| 150.000.000đ | 2.700.000đ | 1,80% | 147.300.000đ |
| 600.000.000đ | 9.600.000đ | 1,60% | 590.400.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Nam Định thế nào?
Tại Nam Định, bạn liên hệ Lộc Phát Credit qua hotline hoặc Zalo và báo tên phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ phường Thiên Trường, hoặc tên đơn vị cũ như phường Lộc Hạ và xã Mỹ Tân. Với tên trùng giữa hai huyện cũ, bạn báo thêm tên huyện cũ. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Ninh Bình.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi kênh liên hệ theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 — Toàn văn; khoản 114, 115, 116, 117, 118, 119, 120 và 121 Điều 1 lập các đơn vị của khu vực Nam Định
- Địa chỉ trụ sở 129 xã, phường mới tại Ninh Bình từ 1-7 — Danh sách 129 xã, phường; số thứ tự trùng số khoản của Nghị quyết 1674
- Ninh Bình phân loại 129 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp — Tháng 6/2026 tỉnh có 129 đơn vị: 32 phường, 97 xã
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình hợp thành tỉnh Ninh Bình mới
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Nam Định
Phường Lộc Vượng, Cửa Bắc cũ nay thuộc phường nào?
Phường Lộc Vượng và Cửa Bắc cũ nay thuộc phường Nam Định, cùng 5 phường Quang Trung, Vị Xuyên, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam và xã Mỹ Phúc cũ. Phường Nam Định được lập theo khoản 114 Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15.
Xã Đại An, Thành Lợi cũ của Vụ Bản nay thuộc phường nào?
Xã Đại An cũ nay thuộc phường Thành Nam, cùng phường Mỹ Xá cũ. Xã Thành Lợi cũ nay thuộc phường Trường Thi, cùng phường Trường Thi cũ. Cả 2 phường đều thuộc trang Nam Định.
Đáo hạn 8 triệu đồng tại Nam Định mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 8.000.000đ tại Nam Định là 160.000đ, bằng 2% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 150.000đ của khoảng từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ.
Phường Hồng Quang mới có gồm xã Hồng Quang của Ý Yên không?
Phường Hồng Quang mới gồm xã Hồng Quang và xã Nghĩa An cũ của Nam Trực, cùng phường Nam Vân cũ. Xã Hồng Quang cũ của Ý Yên nay thuộc xã Ý Yên, do trang Ý Yên phục vụ.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Nam Định có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Khoản rút 120.000.000đ chịu phí 2.160.000đ, bằng 1,8% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 117.840.000đ.