Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình, phí báo trước
Phục vụ Nam Định cũ và Ninh Bình cũ qua 14 trang khu vực; báo phí trước khi giao dịch.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình, từ Hoa Lư, Tam Điệp đến Nam Định và Giao Thủy. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,6–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Nhân viên báo phí thực tế trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Ninh Bình
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit hỗ trợ địa bàn Nam Định cũ và Ninh Bình cũ của tỉnh Ninh Bình. Địa bàn này gồm 16 phường và 80 xã sau sắp xếp năm 2025. Website có 14 trang khu vực, từ Nam Định, Vụ Bản, Ý Yên đến Yên Mô và Kim Sơn. Nhân viên báo phí theo biểu phí Ninh Bình trước khi giao dịch.
Hai dịch vụ cốt lõi tại Ninh Bình
Rút tiền thẻ tín dụng tại Ninh Bình
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Ninh Bình
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình bằng nhau, từ 1,6% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Biểu phí này áp dụng chung cho trang Ninh Bình và 14 trang khu vực. Khoản rút 25.000.000đ có phí 475.000đ và số tiền nhận dự kiến là 24.525.000đ. Khoản đáo hạn 12.000.000đ có phí 228.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ | 1,6%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 500.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 150.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Phường/xã hỗ trợ tại Ninh Bình
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã hiện hành đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Thông tin liên hệ tại Ninh Bình
TP Ninh Bình
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Ninh Bình?
Bạn cần biết đơn vị hành chính mới, trang khu vực phù hợp, cách tính phí và cách liên hệ.
Tỉnh Ninh Bình hiện gồm những đơn vị hành chính nào?
Tỉnh Ninh Bình hiện có 129 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 32 phường và 97 xã, hoạt động từ ngày 1/7/2025. Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 quy định tên và địa giới từng đơn vị. Tỉnh mới lập từ tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Quyết định 2040/QĐ-UBND ngày 5/6/2026 của tỉnh xếp 46 đơn vị loại I và 83 đơn vị loại II. Địa bàn Nam Định cũ nay gồm 8 phường và 49 xã. Địa bàn Ninh Bình cũ nay gồm 8 phường và 31 xã, còn địa bàn Hà Nam cũ gồm 16 phường và 17 xã. Trên địa bàn Nam Định cũ và Ninh Bình cũ, các đơn vị cũ được nhập toàn bộ, riêng xã Gia Tân được chia cho 2 đơn vị.
Website phục vụ địa bàn Nam Định cũ và Ninh Bình cũ qua 14 trang khu vực và trang Ninh Bình. Trang Ninh Bình phục vụ trực tiếp 15 xã của Hải Hậu và Nghĩa Hưng cũ. Bạn ở địa bàn Hà Nam cũ liên hệ để nhân viên xác nhận phạm vi hỗ trợ trước khi giao dịch.
Mỗi trang khu vực tại Ninh Bình phục vụ những phường, xã nào?
Website có 14 trang khu vực cho Ninh Bình, phục vụ 16 phường và 65 xã. Trang Nam Định phục vụ 8 phường; trang Kim Sơn và Nho Quan mỗi trang phục vụ 8 xã. Mỗi trang mang tên một huyện hoặc thành phố cũ và phục vụ các phường, xã mới trên địa bàn đó.
Bảng dưới đây ghi phường, xã thuộc từng trang khu vực tại Ninh Bình.
| Trang khu vực | Phường, xã phục vụ |
|---|---|
| Nam Định | phường Nam Định, Thiên Trường, Đông A, Vị Khê, Thành Nam, Trường Thi, Hồng Quang và Mỹ Lộc |
| Vụ Bản | xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh và Liên Minh |
| Ý Yên | xã Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn Thắng, Vũ Dương, Tân Minh và Phong Doanh |
| Nam Trực | xã Nam Trực, Nam Minh, Nam Đồng, Nam Ninh và Nam Hồng |
| Trực Ninh | xã Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái và Ninh Cường |
| Xuân Trường | xã Xuân Trường, Xuân Hưng, Xuân Giang và Xuân Hồng |
| Giao Thủy | xã Giao Thủy, Giao Minh, Giao Hòa, Giao Phúc, Giao Hưng, Giao Bình và Giao Ninh |
| Hoa Lư | phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư và Đông Hoa Lư |
| Tam Điệp | phường Tam Điệp, Yên Sơn, Trung Sơn và Yên Thắng |
| Gia Viễn | xã Gia Viễn, Đại Hoàng, Gia Hưng, Gia Phong, Gia Vân và Gia Trấn |
| Nho Quan | xã Nho Quan, Gia Lâm, Gia Tường, Phú Sơn, Cúc Phương, Phú Long, Thanh Sơn và Quỳnh Lưu |
| Yên Khánh | xã Yên Khánh, Khánh Nhạc, Khánh Thiện, Khánh Hội và Khánh Trung |
| Yên Mô | xã Yên Mô, Yên Từ, Yên Mạc và Đồng Thái |
| Kim Sơn | xã Phát Diệm, Kim Sơn, Quang Thiện, Chất Bình, Lai Thành, Định Hóa, Bình Minh và Kim Đông |
Bạn dò tên phường, xã ở cột phải, rồi mở trang khu vực tương ứng.
Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Nam Định phục vụ 8 phường của thành phố Nam Định cũ, gồm cả 3 xã cũ của Nam Trực và 2 xã cũ của Vụ Bản. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hoa Lư phục vụ 4 phường của thành phố Hoa Lư cũ, gồm cả xã Gia Sinh của Gia Viễn và 3 xã cũ của Yên Khánh. Các trang dùng chung biểu phí Ninh Bình.
Bảng dưới đây ghi 15 xã trang Ninh Bình phục vụ trực tiếp.
| Địa bàn cũ | Xã mới |
|---|---|
| Huyện Hải Hậu | xã Hải Hậu, Hải Anh, Hải Tiến, Hải Hưng, Hải An, Hải Quang, Hải Xuân và Hải Thịnh |
| Huyện Nghĩa Hưng | xã Nghĩa Hưng, Nghĩa Sơn, Hồng Phong, Quỹ Nhất, Nghĩa Lâm, Rạng Đông và Đồng Thịnh |
Mười lăm xã này thuộc địa bàn Nam Định cũ và chưa có trang khu vực riêng.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình tính như thế nào?
Phí tại Ninh Bình bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Ninh Bình, từ 1,6% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Biểu phí Ninh Bình đặt một mức tối thiểu 150.000đ cho mọi khoảng tiền.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 7.500.000đ chịu phí tối thiểu 150.000đ. Từ 7.500.000đ trở lên, phí tính đúng theo tỷ lệ của khoảng tiền. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Ninh Bình.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 3.000.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 5,00% | 2.850.000đ |
| 8.000.000đ | 160.000đ | 2,00% | 7.840.000đ |
| 25.000.000đ | 475.000đ | 1,90% | 24.525.000đ |
| 60.000.000đ | 1.140.000đ | 1,90% | 58.860.000đ |
| 150.000.000đ | 2.700.000đ | 1,80% | 147.300.000đ |
| 600.000.000đ | 9.600.000đ | 1,60% | 590.400.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Rút tiền, đáo hạn thẻ tại Ninh Bình cần liên hệ và báo thông tin gì?
Bạn ở Ninh Bình liên hệ Lộc Phát Credit qua hotline hoặc Zalo và báo phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Với khoản rút tiền, bạn báo thêm hạn mức khả dụng. Với khoản đáo hạn, bạn báo thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ phường Hoa Lư hoặc xã Giao Thủy, hoặc tên đơn vị cũ như phường Vân Giang và thị trấn Quất Lâm. Với tên trùng giữa hai huyện cũ, bạn báo thêm tên huyện cũ. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Ninh Bình.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi kênh liên hệ theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 — Tên 129 phường, xã mới và các đơn vị cũ tương ứng
- Ninh Bình phân loại 129 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp — Quyết định 2040/QĐ-UBND ngày 5/6/2026: 32 phường, 97 xã; 46 loại I, 83 loại II
- Địa chỉ trụ sở 129 xã, phường mới tại Ninh Bình từ 1-7 — Danh sách và địa chỉ trụ sở 129 xã, phường
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình hợp thành tỉnh Ninh Bình mới
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Ninh Bình
Tỉnh Nam Định cũ nay thuộc trang khu vực nào?
Tỉnh Nam Định cũ nay thuộc tỉnh Ninh Bình, gồm 8 phường và 49 xã. Website phục vụ địa bàn này qua 7 trang khu vực: Nam Định, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường và Giao Thủy. Trang Ninh Bình phục vụ trực tiếp 15 xã của Hải Hậu và Nghĩa Hưng cũ.
Phường Hoa Lư mới có phải huyện Hoa Lư cũ không?
Phường Hoa Lư mới là 1 trong 4 phường lập từ thành phố Hoa Lư cũ, gồm 8 phường và 3 xã cũ. Thành phố Hoa Lư cũ lập từ thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư, hoạt động từ ngày 1/1/2025. Cả 4 phường Hoa Lư, Tây Hoa Lư, Nam Hoa Lư và Đông Hoa Lư do trang Hoa Lư phục vụ.
Đáo hạn 25 triệu đồng tại Ninh Bình mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 25.000.000đ tại Ninh Bình là 475.000đ, bằng 1,9% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 150.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ.
Xã Yên Thắng nào thuộc trang Tam Điệp?
Xã Yên Thắng cũ của Yên Mô nay thuộc phường Yên Thắng, do trang Tam Điệp phục vụ. Xã Yên Thắng cũ của Ý Yên nay thuộc xã Vạn Thắng, do trang Ý Yên phục vụ. Bạn báo thêm tên huyện cũ khi liên hệ để nhân viên tra đúng đơn vị.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Ninh Bình có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Khoản rút 200.000.000đ chịu phí 3.600.000đ, bằng 1,8% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 196.400.000đ.