Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM, báo phí trước giao dịch
Phục vụ TP.HCM cũ và Bình Dương cũ qua 16 trang khu vực; báo phí trước khi giao dịch.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM, từ Thủ Đức, Bình Thạnh, Gò Vấp đến Bình Dương cũ. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,7–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ. Nhân viên báo phí thực tế trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại TP.HCM
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit hỗ trợ địa bàn TP.HCM cũ và Bình Dương cũ của TP.HCM. Website có 16 trang khu vực, từ Thủ Đức, Bình Thạnh, Gò Vấp đến Thủ Dầu Một và Dĩ An. Các trang này phục vụ 39 phường của TP.HCM cũ và 36 phường, xã của Bình Dương cũ. Nhân viên báo phí theo biểu phí TP.HCM trước khi giao dịch.
Hai dịch vụ cốt lõi tại TP.HCM
Rút tiền thẻ tín dụng tại TP.HCM
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại TP.HCM
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM bằng nhau, từ 1,7% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 100.000đ–200.000đ. Biểu phí này áp dụng chung cho trang TP.HCM và 16 trang khu vực. Khoản rút 25.000.000đ có phí 500.000đ và số tiền nhận dự kiến là 24.500.000đ. Khoản đáo hạn 12.000.000đ có phí 240.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 10.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 100.000đ | 2,2%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 2%Tối thiểu 200.000đ | 2%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 200.000đ | 1,8%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 100.000.000đ trở lên | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Phường/xã hỗ trợ tại TP.HCM
Danh sách đơn vị hành chính cấp xã hiện hành đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Thông tin liên hệ tại TP.HCM
TP HCM
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở TP.HCM?
Bạn cần biết đơn vị hành chính mới, trang khu vực phù hợp, cách tính phí và cách liên hệ.
TP.HCM hiện gồm những đơn vị hành chính nào?
TP.HCM hiện có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và đặc khu Côn Đảo, hoạt động từ ngày 1/7/2025. Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 quy định tên và địa giới từng đơn vị. Thành phố mới lập từ TP.HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Năm đơn vị giữ nguyên địa giới là phường Thới Hòa và các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An. Địa bàn Bình Dương cũ nay gồm 24 phường và 12 xã. Ngày 11/9/2026, Ban Thường vụ Thành ủy TP.HCM kết luận giữ nguyên 168 xã, phường, đặc khu trong thời điểm hiện nay. Ngày 27/8/2026, HĐND TP.HCM tán thành đề án lập 29 phường trên cơ sở nguyên trạng 29 xã; nếu được phê duyệt, thành phố có 142 phường, 25 xã và 1 đặc khu.
Website phục vụ TP.HCM qua 16 trang khu vực: 6 trang trên địa bàn TP.HCM cũ và 10 trang trên địa bàn Bình Dương cũ. Trang Bình Dương tổng hợp 9 trang khu vực còn lại của Bình Dương cũ. Bạn ở phường, xã chưa có trang riêng liên hệ để nhân viên xác nhận phạm vi hỗ trợ trước khi giao dịch.
Mỗi trang khu vực tại TP.HCM phục vụ những phường, xã nào?
Website có 16 trang khu vực cho TP.HCM, phục vụ 39 phường của TP.HCM cũ và 36 phường, xã của Bình Dương cũ. Trang Thủ Đức phục vụ 12 phường, nhiều nhất trong các trang. Mỗi trang mang tên một quận, huyện hoặc thành phố cũ.
Bảng dưới đây ghi phường, xã thuộc từng trang khu vực tại TP.HCM.
| Trang khu vực | Phường, xã phục vụ |
|---|---|
| Bình Thạnh | phường Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây và Bình Quới |
| Gò Vấp | phường Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội Đông, Thông Tây Hội và An Hội Tây |
| Tân Bình | phường Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình và Tân Sơn |
| Tân Phú | phường Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú và Phú Thạnh |
| Bình Tân | phường An Lạc, Bình Tân, Tân Tạo, Bình Trị Đông và Bình Hưng Hòa |
| Thủ Đức | phường Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long và An Khánh |
| Bình Dương | 24 phường và 12 xã của Bình Dương cũ |
| Thủ Dầu Một | phường Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương và Phú An |
| Thuận An | phường Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu và An Phú |
| Dĩ An | phường Dĩ An, Đông Hòa và Tân Đông Hiệp |
| Bến Cát | phường Bến Cát, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa và Thới Hòa |
| Tân Uyên | phường Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Vĩnh Tân và Bình Cơ |
| Bàu Bàng | xã Bàu Bàng và Trừ Văn Thố |
| Dầu Tiếng | xã Dầu Tiếng, Long Hòa, Thanh An và Minh Thạnh |
| Phú Giáo | xã Phú Giáo, Phước Hòa, Phước Thành và An Long |
| Bắc Tân Uyên | xã Bắc Tân Uyên và Thường Tân |
Bạn dò tên phường, xã ở cột phải, rồi mở trang khu vực tương ứng.
Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức phục vụ 12 phường lập từ 34 phường của thành phố Thủ Đức cũ. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Bình Dương tổng hợp 9 trang khu vực của Bình Dương cũ. Các trang dùng chung biểu phí TP.HCM.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM tính như thế nào?
Phí tại TP.HCM bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí TP.HCM, từ 1,7% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối thiểu là 100.000đ với khoản dưới 10.000.000đ và 200.000đ từ 10.000.000đ.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 4.545.455đ chịu phí tối thiểu 100.000đ, vì 2,2% số tiền chưa tới mức này. Khoản 10.000.000đ chịu phí 200.000đ, thấp hơn phí 217.800đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2,2% xuống 2% tại mốc này. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí TP.HCM.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 2.000.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 5,00% | 1.900.000đ |
| 5.000.000đ | 110.000đ | 2,20% | 4.890.000đ |
| 9.000.000đ | 198.000đ | 2,20% | 8.802.000đ |
| 35.000.000đ | 700.000đ | 2,00% | 34.300.000đ |
| 75.000.000đ | 1.350.000đ | 1,80% | 73.650.000đ |
| 160.000.000đ | 2.720.000đ | 1,70% | 157.280.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Rút tiền, đáo hạn thẻ tại TP.HCM cần liên hệ và báo thông tin gì?
Bạn ở TP.HCM liên hệ hotline hoặc Zalo ghi trên trang khu vực của mình và báo phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Với khoản rút tiền, bạn báo thêm hạn mức khả dụng. Với khoản đáo hạn, bạn báo thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Trang Thủ Đức ghi đầu mối Hương, hotline 0705 551 900; các trang Bình Dương cũ ghi đầu mối anh Phú, hotline 0819 627 282. Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ phường Thủ Đức hoặc phường Dĩ An, hoặc tên đơn vị cũ như phường Thảo Điền và thị trấn Lai Uyên. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí TP.HCM.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 — Tên 168 đơn vị cấp xã mới và các đơn vị cũ tương ứng
- TPHCM có 168 đơn vị hành chính cấp xã gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu sau khi sắp xếp — 113 phường, 54 xã, 1 đặc khu; 5 đơn vị không thực hiện sắp xếp
- HĐND TP.HCM chính thức tán thành thành lập thêm 29 phường — Ngày 27/8/2026: HĐND TP.HCM tán thành đề án lập 29 phường
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu hợp thành TP.HCM mới
- TPHCM giữ nguyên 168 xã phường, đặc khu — Ngày 11/9/2026: giữ nguyên 168 xã, phường, đặc khu
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại TP.HCM
Tỉnh Bình Dương cũ nay thuộc trang khu vực nào?
Tỉnh Bình Dương cũ nay thuộc TP.HCM, gồm 24 phường và 12 xã. Trang Bình Dương phục vụ toàn bộ địa bàn này và dẫn sang 9 trang: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên, Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên.
Phường Thủ Đức mới có phải thành phố Thủ Đức cũ không?
Phường Thủ Đức mới là 1 trong 12 phường lập từ thành phố Thủ Đức cũ, gồm phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần phường Linh Tây và phần còn lại của phường Linh Đông. Cả 12 phường do trang Thủ Đức phục vụ.
Đáo hạn 25 triệu đồng tại TP.HCM mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 25.000.000đ tại TP.HCM là 500.000đ, bằng 2% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 200.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ.
Phường Bình Dương mới thuộc trang khu vực nào?
Phường Bình Dương mới gồm phường Phú Mỹ, Hòa Phú, Phú Tân cũ của Thủ Dầu Một và phường Phú Chánh cũ của Tân Uyên. Phường này do trang Thủ Dầu Một phục vụ, khác với trang Bình Dương vốn tổng hợp cả địa bàn Bình Dương cũ.
Rút tiền thẻ tín dụng tại TP.HCM có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Khoản rút 200.000.000đ chịu phí 3.400.000đ, bằng 1,7% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 196.600.000đ.