Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát, TP.HCM, phí báo trước
Phục vụ phường Bến Cát, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Thới Hòa; hotline, Zalo 0819 627 282.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát, gồm 6 phường Bến Cát, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa và Thới Hòa. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,7–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0819 627 282 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Bến Cát
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Bến Cát hỗ trợ 6 phường của TP.HCM: phường Bến Cát, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa và Thới Hòa. Các đơn vị này nằm trên địa bàn Bến Cát cũ, cùng 4 xã cũ của Bàu Bàng và một phần 2 xã cũ của Dầu Tiếng. Đầu mối do anh Phú phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0819 627 282.
Dịch vụ chính tại Bến Cát
Rút tiền thẻ tín dụng tại Bến Cát
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Bến Cát
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát bằng nhau, từ 1,7% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 100.000đ–200.000đ. Bến Cát áp dụng biểu phí chung của TP.HCM cho cả 6 phường của khu vực. Khoản rút 40.000.000đ có phí 800.000đ và số tiền nhận dự kiến là 39.200.000đ. Khoản đáo hạn 22.000.000đ có phí 440.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ | 1,5%Tối thiểu 80.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ | 1,5%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 20.000.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ | 1,5%Tối thiểu 120.000đ |
| Từ 20.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 2%Tối thiểu 200.000đ | 1,5%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 50.000.000đ trở lên | 2%Tối thiểu 300.000đ | 1,5%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Bến Cát
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Bình Dương.
124/7 đường dx006 khu phố 8, Bình Dương
Các phường/xã khác tại TP.HCM
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Bến Cát?
Phần này ghi đơn vị mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Bến Cát hiện gồm những phường nào?
Khu vực Bến Cát hiện gồm 6 phường của TP.HCM: phường Bến Cát, Long Nguyên, Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa và Thới Hòa. Các đơn vị này hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15. Địa bàn trước đó thuộc thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương cũ.
TP.HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hợp thành TP.HCM mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Phường Thới Hòa giữ nguyên địa giới, không thực hiện sắp xếp. Xã Phú An cũ của Bến Cát chuyển sang phường Phú An. Các đơn vị cũ còn lại của Bến Cát nay thuộc 6 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
Ngoài ra, khu vực Bến Cát nhận đơn vị từ địa bàn lân cận. Phường Bến Cát, Long Nguyên và Chánh Phú Hòa nhận thêm xã Tân Hưng, xã Lai Hưng, xã Long Nguyên và xã Hưng Hòa của huyện Bàu Bàng cũ. Phường Tây Nam nhận thêm một phần xã Thanh Tuyền và một phần xã An Lập của huyện Dầu Tiếng cũ. Đề án lập 29 phường mà HĐND TP.HCM tán thành ngày 27/8/2026 áp dụng cho các xã; tên các phường của khu vực Bến Cát không đổi.
Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Bến Cát?
Mỗi phường mới tại khu vực Bến Cát được lập từ 1–3 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Bến Cát gồm xã Tân Hưng và xã Lai Hưng cũ, cùng phần còn lại của phường Mỹ Phước. Phường Thới Hòa giữ nguyên địa giới cũ.
Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Bến Cát | xã Tân Hưng, xã Lai Hưng, phần còn lại của phường Mỹ Phước |
| Phường Long Nguyên | phường An Điền, xã Long Nguyên, một phần phường Mỹ Phước |
| Phường Hòa Lợi | phường Tân Định (Bến Cát cũ), phường Hòa Lợi |
| Phường Tây Nam | phường An Tây, một phần xã Thanh Tuyền, một phần xã An Lập |
| Phường Chánh Phú Hòa | phường Chánh Phú Hòa, xã Hưng Hòa |
| Phường Thới Hòa | phường Thới Hòa (không sắp xếp) |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Xã Phú An cũ nay thuộc phường Phú An, do trang Thủ Dầu Một phục vụ. Các trang khu vực của TP.HCM dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM liệt kê 16 trang khu vực của thành phố.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát tính như thế nào?
Phí tại Bến Cát bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí TP.HCM, từ 1,7% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối thiểu là 100.000đ với khoản dưới 10.000.000đ và 200.000đ từ 10.000.000đ.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 4.545.455đ chịu phí tối thiểu 100.000đ, vì 2,2% số tiền chưa tới mức này. Khoản 10.000.000đ chịu phí 200.000đ, thấp hơn phí 217.800đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2,2% xuống 2% tại mốc này. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí TP.HCM.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 4.000.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 2,50% | 3.900.000đ |
| 6.500.000đ | 143.000đ | 2,20% | 6.357.000đ |
| 9.000.000đ | 198.000đ | 2,20% | 8.802.000đ |
| 40.000.000đ | 800.000đ | 2,00% | 39.200.000đ |
| 95.000.000đ | 1.710.000đ | 1,80% | 93.290.000đ |
| 180.000.000đ | 3.060.000đ | 1,70% | 176.940.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Bến Cát thế nào?
Tại Bến Cát, bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0819 627 282 và báo tên phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Anh Phú phụ trách đầu mối Bình Dương cũ; điểm hỗ trợ của trang nằm trên đường DX006, phường Phú Mỹ cũ, nay thuộc phường Bình Dương. Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ phường Tây Nam, hoặc tên đơn vị cũ như phường Mỹ Phước và xã Lai Hưng. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí TP.HCM.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 — Toàn văn; khoản 91, 93, 94, 95, 96 và 164 Điều 1 lập các đơn vị của khu vực Bến Cát
- TPHCM có 168 đơn vị hành chính cấp xã gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu sau khi sắp xếp — Khoản 164: phường Thới Hòa không thực hiện sắp xếp
- Danh sách 36 xã phường mới tỉnh Bình Dương sau khi sáp nhập tỉnh — Bảng 36 phường, xã mới trên địa bàn Bình Dương cũ và đơn vị cũ tương ứng
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu hợp thành TP.HCM mới
- HĐND TP.HCM chính thức tán thành thành lập thêm 29 phường — Đề án lập 29 phường ngày 27/8/2026 chỉ áp dụng cho các xã
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Bến Cát
Phường Mỹ Phước cũ nay thuộc phường nào?
Phường Mỹ Phước cũ được chia cho 2 phường. Một phần vào phường Long Nguyên, cùng phường An Điền và xã Long Nguyên cũ. Phần còn lại vào phường Bến Cát, cùng xã Tân Hưng và Lai Hưng cũ của Bàu Bàng.
Xã Phú An cũ của Bến Cát thuộc trang khu vực nào?
Xã Phú An cũ của Bến Cát nay thuộc phường Phú An, cùng phường Tân An và phần còn lại của phường Hiệp An cũ của Thủ Dầu Một. Phường Phú An do trang Thủ Dầu Một phục vụ.
Đáo hạn 35 triệu đồng tại Bến Cát mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 35.000.000đ tại Bến Cát là 700.000đ, bằng 2% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 200.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ.
Phường Tân Định cũ của Bến Cát nay thuộc phường nào?
Phường Tân Định cũ của Bến Cát nay thuộc phường Hòa Lợi, cùng phường Hòa Lợi cũ. Xã Tân Định cũ của Bắc Tân Uyên là đơn vị khác, hiện thuộc xã Bắc Tân Uyên.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Bến Cát có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Bến Cát giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Khoản rút 75.000.000đ chịu phí 1.350.000đ, bằng 1,8% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 73.650.000đ.