Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức, TP.HCM, phí báo trước
Phục vụ 12 phường từ Hiệp Bình, Thủ Đức, Linh Xuân đến Cát Lái, An Khánh; hotline, Zalo 0705 551 900.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức, gồm 12 phường từ Hiệp Bình, Thủ Đức, Linh Xuân đến Cát Lái và An Khánh. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,7–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0705 551 900 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Thủ Đức
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Thủ Đức hỗ trợ 12 phường của TP.HCM: phường Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long và An Khánh. Các đơn vị này nằm trên địa bàn Thủ Đức cũ. Đầu mối do Hương phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0705 551 900.
Dịch vụ chính tại Thủ Đức
Rút tiền thẻ tín dụng tại Thủ Đức
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Thủ Đức
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức bằng nhau, từ 1,7% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 100.000đ–200.000đ. Thủ Đức áp dụng biểu phí chung của TP.HCM cho cả 12 phường của khu vực. Khoản rút 30.000.000đ có phí 600.000đ và số tiền nhận dự kiến là 29.400.000đ. Khoản đáo hạn 15.000.000đ có phí 300.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 10.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 100.000đ | 2,2%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 2%Tối thiểu 200.000đ | 2%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 200.000đ | 1,8%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 100.000.000đ trở lên | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Thủ Đức
Chung cư Vinhomes Grandpark, Vinhome Quận 9, TP Thủ Đức
Các phường/xã khác tại TP.HCM
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Thủ Đức?
Phần này ghi đơn vị mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Thủ Đức hiện gồm những phường nào?
Khu vực Thủ Đức hiện gồm 12 phường của TP.HCM: phường Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long và An Khánh. Các đơn vị này hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15. Địa bàn trước đó thuộc thành phố Thủ Đức, TP.HCM cũ.
TP.HCM, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hợp thành TP.HCM mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Thành phố Thủ Đức hoạt động từ ngày 1/1/2021, lập từ quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức, gồm 34 phường. Đề án lập 29 phường mà HĐND TP.HCM tán thành ngày 27/8/2026 áp dụng cho các xã; tên các phường của khu vực Thủ Đức không đổi. Mọi đơn vị cũ của Thủ Đức nay thuộc 12 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
Phường Linh Tây, Linh Đông, Long Thạnh Mỹ và An Phú cũ được chia cho 2 phường mới. Ví dụ, phường An Phú cũ được chia cho phường Bình Trưng và phường An Khánh. Các phường cũ khác được nhập nguyên, không chia tách.
Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Thủ Đức?
Mỗi phường mới tại khu vực Thủ Đức được lập từ 2–5 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Tam Bình gồm phường Bình Chiểu, phường Tam Phú và phường Tam Bình cũ. Bảy trong 12 phường mới mang tên một đơn vị cũ.
Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Hiệp Bình | phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước, một phần phường Linh Đông |
| Phường Thủ Đức | phường Bình Thọ, phường Linh Chiểu, phường Trường Thọ, một phần phường Linh Tây, phần còn lại của phường Linh Đông |
| Phường Tam Bình | phường Bình Chiểu, phường Tam Phú, phường Tam Bình |
| Phường Linh Xuân | phường Linh Trung, phường Linh Xuân, phần còn lại của phường Linh Tây |
| Phường Tăng Nhơn Phú | phường Tân Phú (Thủ Đức cũ), phường Hiệp Phú, phường Tăng Nhơn Phú A, phường Tăng Nhơn Phú B, một phần phường Long Thạnh Mỹ |
| Phường Long Bình | phường Long Bình, phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ |
| Phường Long Phước | phường Trường Thạnh, phường Long Phước |
| Phường Long Trường | phường Phú Hữu, phường Long Trường |
| Phường Cát Lái | phường Thạnh Mỹ Lợi, phường Cát Lái |
| Phường Bình Trưng | phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây, một phần phường An Phú (Thủ Đức cũ) |
| Phường Phước Long | phường Phước Bình, phường Phước Long A, phường Phước Long B |
| Phường An Khánh | phường Thủ Thiêm, phường An Lợi Đông, phường Thảo Điền, phường An Khánh, phần còn lại của phường An Phú (Thủ Đức cũ) |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Toàn bộ địa bàn Thủ Đức cũ nằm trong khu vực Thủ Đức; bạn tra mọi tên cũ ngay tại bảng này. Các trang khu vực của TP.HCM dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại TP.HCM liệt kê 16 trang khu vực của thành phố.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức tính như thế nào?
Phí tại Thủ Đức bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí TP.HCM, từ 1,7% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối thiểu là 100.000đ với khoản dưới 10.000.000đ và 200.000đ từ 10.000.000đ.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 4.545.455đ chịu phí tối thiểu 100.000đ, vì 2,2% số tiền chưa tới mức này. Khoản 10.000.000đ chịu phí 200.000đ, thấp hơn phí 217.800đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2,2% xuống 2% tại mốc này. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí TP.HCM.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 2.500.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 4,00% | 2.400.000đ |
| 7.000.000đ | 154.000đ | 2,20% | 6.846.000đ |
| 9.900.000đ | 217.800đ | 2,20% | 9.682.200đ |
| 30.000.000đ | 600.000đ | 2,00% | 29.400.000đ |
| 80.000.000đ | 1.440.000đ | 1,80% | 78.560.000đ |
| 150.000.000đ | 2.550.000đ | 1,70% | 147.450.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Thủ Đức thế nào?
Tại Thủ Đức, bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0705 551 900 và báo tên phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Hương phụ trách đầu mối Thủ Đức, đặt tại khu Vinhomes Grand Park, Quận 9 cũ. Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ phường Long Bình, hoặc tên đơn vị cũ như phường Long Thạnh Mỹ và phường Thảo Điền. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí TP.HCM.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Toàn văn Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 — Toàn văn; khoản 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77 và 78 Điều 1 lập các đơn vị của khu vực Thủ Đức
- Nghị quyết số 1111/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập TP. Thủ Đức thuộc TP.HCM — Thành phố Thủ Đức lập từ quận 2, quận 9, quận Thủ Đức; 34 phường từ ngày 1/1/2021
- TPHCM có 168 đơn vị hành chính cấp xã gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu sau khi sắp xếp — 168 đơn vị cấp xã của TP.HCM sau sắp xếp
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu hợp thành TP.HCM mới
- HĐND TP.HCM chính thức tán thành thành lập thêm 29 phường — Đề án lập 29 phường ngày 27/8/2026 chỉ áp dụng cho các xã
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Thủ Đức
Phường Thảo Điền, An Phú cũ nay thuộc phường nào?
Phường Thảo Điền cũ nay thuộc phường An Khánh, cùng phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông và An Khánh cũ. Phường An Phú cũ được chia: một phần vào phường Bình Trưng, phần còn lại vào phường An Khánh.
Phường Long Thạnh Mỹ cũ nay thuộc phường nào?
Phường Long Thạnh Mỹ cũ được chia cho 2 phường. Một phần vào phường Tăng Nhơn Phú, cùng phường Tân Phú, Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A và Tăng Nhơn Phú B cũ. Phần còn lại vào phường Long Bình, cùng phường Long Bình cũ.
Đáo hạn 20 triệu đồng tại Thủ Đức mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 20.000.000đ tại Thủ Đức là 400.000đ, bằng 2% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 200.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ.
Phường Tân Phú cũ của Thủ Đức có thuộc trang Tân Phú không?
Phường Tân Phú cũ của thành phố Thủ Đức nay thuộc phường Tăng Nhơn Phú, do trang Thủ Đức phục vụ. Trang Tân Phú phục vụ 5 phường trên địa bàn quận Tân Phú cũ, trong đó có phường Tân Phú mới.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Thủ Đức có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thủ Đức giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 10.000.000đ, 2% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ và 1,7% từ 100.000.000đ. Khoản rút 120.000.000đ chịu phí 2.040.000đ, bằng 1,7% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 117.960.000đ.