Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh, Ninh Bình, phí rõ ràng
Phục vụ 7 xã từ Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành đến Minh Thái, Ninh Cường; báo phí trước khi giao dịch.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh, gồm xã Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái và Ninh Cường. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,6–2,2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Nhân viên báo phí thực tế trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Trực Ninh
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Trực Ninh hỗ trợ 7 xã của tỉnh Ninh Bình: xã Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái và Ninh Cường. Các đơn vị này nằm trên địa bàn Trực Ninh cũ. Nhân viên báo phí theo biểu phí Ninh Bình trước khi giao dịch.
Dịch vụ chính tại Trực Ninh
Rút tiền thẻ tín dụng tại Trực Ninh
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Trực Ninh
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh bằng nhau, từ 1,6% đến 2,2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, tối thiểu 150.000đ. Trực Ninh áp dụng biểu phí chung của Ninh Bình cho cả 7 xã của khu vực. Khoản rút 35.000.000đ có phí 665.000đ và số tiền nhận dự kiến là 34.335.000đ. Khoản đáo hạn 8.500.000đ có phí 170.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ | 2,2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ | 2%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ | 1,9%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ | 1,6%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 500.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 150.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Trực Ninh
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Ninh Bình.
TP Ninh Bình
Các phường/xã khác tại Ninh Bình
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Trực Ninh?
Phần này ghi đơn vị mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Trực Ninh hiện gồm những xã nào?
Khu vực Trực Ninh hiện gồm 7 xã của tỉnh Ninh Bình: xã Cổ Lễ, Ninh Giang, Cát Thành, Trực Ninh, Quang Hưng, Minh Thái và Ninh Cường. Các đơn vị này hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15. Địa bàn khu vực trước đó thuộc huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định cũ.
Tỉnh Hà Nam, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình hợp thành tỉnh Ninh Bình mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Mọi đơn vị cũ của Trực Ninh nay thuộc 7 xã của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng xã mới và các đơn vị cũ của xã đó.
Chùa Cổ Lễ ở thị trấn Cổ Lễ cũ nay thuộc xã Cổ Lễ. Xã Ninh Giang mới của Trực Ninh khác phường Ninh Giang cũ của Hoa Lư, đơn vị nay thuộc phường Tây Hoa Lư. Ba thị trấn cũ Cổ Lễ, Cát Thành và Ninh Cường nay là trung tâm của 3 xã cùng tên.
Đơn vị cũ nào nay thuộc xã mới của khu vực Trực Ninh?
Mỗi xã mới tại khu vực Trực Ninh được lập từ 3 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, xã Cổ Lễ gồm thị trấn Cổ Lễ; xã Trung Đông và Trực Tuấn cũ. Ba trong 7 xã mới giữ tên một đơn vị cũ và rộng hơn đơn vị đó.
Bảng dưới đây ghi từng xã mới và các đơn vị cũ của xã đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Xã Cổ Lễ | thị trấn Cổ Lễ, xã Trung Đông, xã Trực Tuấn |
| Xã Ninh Giang | xã Trực Chính, xã Phương Định, xã Liêm Hải |
| Xã Cát Thành | thị trấn Cát Thành, xã Việt Hùng, xã Trực Đạo |
| Xã Trực Ninh | xã Trực Thanh, xã Trực Nội, xã Trực Hưng |
| Xã Quang Hưng | xã Trực Khang, xã Trực Mỹ, xã Trực Thuận |
| Xã Minh Thái | xã Trực Đại, xã Trực Thái, xã Trực Thắng |
| Xã Ninh Cường | thị trấn Ninh Cường, xã Trực Cường, xã Trực Hùng |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Toàn bộ địa bàn Trực Ninh cũ nằm trong khu vực Trực Ninh; bạn tra mọi tên cũ ngay tại bảng này. Các trang khu vực của Ninh Bình dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Ninh Bình liệt kê 14 trang khu vực và phục vụ trực tiếp các xã của Hải Hậu, Nghĩa Hưng cũ.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh tính như thế nào?
Phí tại Trực Ninh bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Ninh Bình, từ 1,6% đến 2,2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Biểu phí Ninh Bình đặt một mức tối thiểu 150.000đ cho mọi khoảng tiền.
Tỷ lệ cụ thể là 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Kết quả là mọi khoản dưới 7.500.000đ chịu phí tối thiểu 150.000đ. Từ 7.500.000đ trở lên, phí tính đúng theo tỷ lệ của khoảng tiền. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Ninh Bình.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 2.500.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 6,00% | 2.350.000đ |
| 5.500.000đ | 150.000đ (tối thiểu) | 2,73% | 5.350.000đ |
| 8.500.000đ | 170.000đ | 2,00% | 8.330.000đ |
| 35.000.000đ | 665.000đ | 1,90% | 34.335.000đ |
| 95.000.000đ | 1.805.000đ | 1,90% | 93.195.000đ |
| 160.000.000đ | 2.880.000đ | 1,80% | 157.120.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Trực Ninh thế nào?
Tại Trực Ninh, bạn liên hệ Lộc Phát Credit qua hotline hoặc Zalo và báo tên phường hoặc xã, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Bạn báo tên đơn vị mới, ví dụ xã Minh Thái, hoặc tên đơn vị cũ như thị trấn Cổ Lễ và xã Trực Đại. Với tên trùng giữa hai huyện cũ, bạn báo thêm tên huyện cũ. Nhân viên đối chiếu tên cũ với đơn vị mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Ninh Bình.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi kênh liên hệ theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình năm 2025 — Toàn văn; khoản 34, 35, 36, 37, 38, 39 và 40 Điều 1 lập các đơn vị của khu vực Trực Ninh
- Địa chỉ trụ sở 129 xã, phường mới tại Ninh Bình từ 1-7 — Danh sách 129 xã, phường; số thứ tự trùng số khoản của Nghị quyết 1674
- Ninh Bình phân loại 129 đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp — Tháng 6/2026 tỉnh có 129 đơn vị: 32 phường, 97 xã
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình hợp thành tỉnh Ninh Bình mới
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Trực Ninh
Thị trấn Cổ Lễ cũ nay thuộc xã nào?
Thị trấn Cổ Lễ cũ nay thuộc xã Cổ Lễ, cùng xã Trung Đông và Trực Tuấn cũ. Xã Cổ Lễ được lập theo khoản 34 Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15.
Thị trấn Cát Thành, Ninh Cường cũ nay thuộc xã nào?
Thị trấn Cát Thành cũ nay thuộc xã Cát Thành, cùng xã Việt Hùng và Trực Đạo cũ. Thị trấn Ninh Cường cũ nay thuộc xã Ninh Cường, cùng xã Trực Cường và Trực Hùng cũ. Cả 2 xã đều thuộc trang Trực Ninh.
Đáo hạn 22 triệu đồng tại Trực Ninh mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 22.000.000đ tại Trực Ninh là 418.000đ, bằng 1,9% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 150.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ.
Xã Trực Ninh mới gồm những xã cũ nào?
Xã Trực Ninh mới gồm xã Trực Thanh, Trực Nội và Trực Hưng cũ. Thị trấn Cổ Lễ cũ, nơi đặt trung tâm huyện Trực Ninh cũ, nay thuộc xã Cổ Lễ.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Trực Ninh có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Trực Ninh giảm dần theo khoản tiền: 2,2% với khoản dưới 5.000.000đ, 2% từ 5.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Khoản rút 140.000.000đ chịu phí 2.520.000đ, bằng 1,8% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 137.480.000đ.