Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng, Hải Phòng, phí rõ ràng
Phục vụ phường Hồng Bàng, Hồng An; hotline, Zalo 0819 627 282.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng, gồm phường Hồng Bàng và Hồng An. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, 1,6–2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0819 627 282 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Hồng Bàng
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Hồng Bàng hỗ trợ 2 phường của thành phố Hải Phòng: phường Hồng Bàng và Hồng An. Các phường này nằm trên địa bàn Hồng Bàng cũ, cùng một phần phường Gia Viên của Ngô Quyền cũ và một phần phường Lê Thiện, Tân Tiến của An Dương cũ. Đầu mối do chị Nhung phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0819 627 282.
Dịch vụ chính tại Hồng Bàng
Rút tiền thẻ tín dụng tại Hồng Bàng
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Hồng Bàng
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng bằng nhau ở mọi khoản tiền, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền. Trên thực tế, chỉ khoản dưới 5.000.000đ chịu mức tối thiểu 100.000đ. Hồng Bàng áp dụng biểu phí chung của Hải Phòng cho cả 2 phường của khu vực. Khoản rút 30.000.000đ có phí 570.000đ và số tiền nhận dự kiến là 29.430.000đ. Khoản đáo hạn 15.000.000đ có phí 285.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 1,9%Tối thiểu 100.000đ | 1,9%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 50.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 500.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 300.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Hồng Bàng
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Hải Phòng.
Số 268D Trần Nguyên Hãn, Lê Chân, Hải Phòng
Các phường/xã khác tại Hải Phòng
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Hồng Bàng?
Phần này ghi phường mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Hồng Bàng hiện gồm những phường nào?
Khu vực Hồng Bàng hiện gồm 2 phường của thành phố Hải Phòng: phường Hồng Bàng và Hồng An. Các phường hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15. Địa bàn trước đó thuộc quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng cũ. Hải Phòng mới gồm Hải Phòng và Hải Dương cũ theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Từ ngày 1/1/2025, xã An Hồng, An Hưng và Đại Bản của huyện An Dương chuyển về quận Hồng Bàng thành phường, còn phường Hạ Lý và Trại Chuối nhập vào phường Thượng Lý. Quận Hồng Bàng khi đó có 10 phường. Phần còn lại của phường An Hưng và Đại Bản chuyển sang 2 phường của khu vực An Dương. Địa bàn còn lại của quận Hồng Bàng cũ nay thuộc 2 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
Ngoài ra, khu vực Hồng Bàng nhận thêm địa bàn từ quận lân cận. Phường Hồng Bàng nhận thêm một phần phường Gia Viên thuộc quận Ngô Quyền cũ. Phường Hồng An nhận thêm một phần phường Lê Thiện và Tân Tiến thuộc quận An Dương cũ. Với phường cũ bị chia, nhân viên hỏi thêm số nhà, tên đường để xác định phường mới.
Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Hồng Bàng?
Mỗi phường mới tại khu vực Hồng Bàng được lập từ 6–7 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Hồng An gồm phường Quán Toan và An Hồng cũ, cùng một phần phường An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện và Tân Tiến. Tên Hồng An đảo thứ tự chữ của phường An Hồng cũ.
Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Hồng Bàng | phường Hoàng Văn Thụ, phường Minh Khai, phường Phan Bội Châu, phường Thượng Lý, phường Sở Dầu, phường Hùng Vương, một phần phường Gia Viên |
| Phường Hồng An | phường Quán Toan, phường An Hồng, một phần phường An Hưng, một phần phường Đại Bản, một phần phường Lê Thiện, một phần phường Tân Tiến |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Phần còn lại của phường An Hưng cũ nay thuộc phường An Dương. Phần còn lại của phường Đại Bản cũ nay thuộc phường An Phong. Hai phường này do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại An Dương phục vụ. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Phòng liệt kê 7 trang khu vực của thành phố.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng tính như thế nào?
Phí tại Hồng Bàng bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Hải Phòng, từ 1,6% đến 2% tùy khoảng tiền, như nhau cho rút tiền và đáo hạn. Phí bằng mức tối thiểu khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức tối thiểu. Trên thực tế, chỉ khoản dưới 5.000.000đ chịu mức tối thiểu 100.000đ.
Tỷ lệ cụ thể là 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ, 1,7% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Biểu phí ghi mức tối thiểu tăng theo khoảng tiền, tới 300.000đ với rút tiền và 200.000đ với đáo hạn, nhưng từ 5.000.000đ trở lên phí theo tỷ lệ đã bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu của khoảng đó. Khoản 10.000.000đ chịu phí 190.000đ, thấp hơn phí 198.000đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2% xuống 1,9% tại mốc này; các mốc 50.000.000đ, 100.000.000đ và 500.000.000đ cũng có bước giảm như vậy. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn. Cột tỷ lệ thực tế trong bảng cho thấy khoản nhỏ chịu tỷ lệ cao hơn do mức tối thiểu.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Hải Phòng.
| Số tiền giao dịch | Phí rút hoặc đáo hạn | Tỷ lệ thực tế | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 3.000.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 3,33% | 2.900.000đ |
| 7.000.000đ | 140.000đ | 2,00% | 6.860.000đ |
| 9.900.000đ | 198.000đ | 2,00% | 9.702.000đ |
| 30.000.000đ | 570.000đ | 1,90% | 29.430.000đ |
| 80.000.000đ | 1.440.000đ | 1,80% | 78.560.000đ |
| 150.000.000đ | 2.550.000đ | 1,70% | 147.450.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Hồng Bàng thế nào?
Tại Hồng Bàng, bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0819 627 282 và báo tên phường, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Chị Nhung phụ trách đầu mối Hải Phòng, đặt trên đường Trần Nguyên Hãn, khu Lê Chân cũ. Bạn báo tên mới, ví dụ phường Hồng An, hoặc tên cũ như phường Thượng Lý, phường Hạ Lý. Nhân viên đối chiếu tên cũ với phường mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Hải Phòng.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, bạn tính 1–2 ngày làm việc trước ngày đó. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Danh sách 114 xã, phường, đặc khu của thành phố Hải Phòng mới — Danh sách theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15; khoản 8–9 lập phường Hồng Bàng và Hồng An
- Nghị quyết 1232/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Hải Phòng — Từ 1/1/2025: quận Hồng Bàng có 10 phường; xã An Hồng, An Hưng, Đại Bản thành phường; Hạ Lý, Trại Chuối nhập vào Thượng Lý
- Hải Phòng thành lập TP Thủy Nguyên và sáp nhập hàng loạt xã, phường — Tóm tắt đợt sắp xếp ngày 1/1/2025: 8 quận, 6 huyện, 1 thành phố; 167 đơn vị cấp xã
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Hải Phòng và Hải Dương hợp thành thành phố Hải Phòng mới
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Hồng Bàng
Phường Hạ Lý, Trại Chuối cũ nay thuộc phường nào?
Từ ngày 1/1/2025, phường Hạ Lý và Trại Chuối nhập vào phường Thượng Lý của quận Hồng Bàng. Từ ngày 1/7/2025, phường Thượng Lý nhập toàn bộ vào phường Hồng Bàng mới. Phường Hồng Bàng do trang Hồng Bàng phục vụ.
Xã An Hồng, An Hưng, Đại Bản cũ nay thuộc phường nào?
Từ ngày 1/1/2025, 3 xã này của huyện An Dương chuyển về quận Hồng Bàng thành phường cùng tên. Từ ngày 1/7/2025, phường An Hồng nhập toàn bộ vào phường Hồng An. Phường An Hưng và Đại Bản được chia: một phần vào phường Hồng An, phần còn lại lần lượt vào phường An Dương và An Phong của khu vực An Dương.
Đáo hạn 20 triệu đồng tại Hồng Bàng mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 20.000.000đ tại Hồng Bàng là 380.000đ, bằng 1,9% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 100.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 50.000.000đ. Phí rút tiền cùng số tiền cũng là 380.000đ.
Phường Gia Viên cũ của Ngô Quyền có thuộc khu vực Hồng Bàng không?
Phường Gia Viên cũ được chia cho 3 phường. Một phần vào phường Hồng Bàng, do trang Hồng Bàng phục vụ. Một phần khác vào phường Ngô Quyền, phần còn lại vào phường Gia Viên mới. Bạn báo số nhà, tên đường để nhân viên xác định phường mới.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Hồng Bàng có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hồng Bàng giảm dần theo khoản tiền: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,9% từ 10.000.000đ, 1,8% từ 50.000.000đ, 1,7% từ 100.000.000đ và 1,6% từ 500.000.000đ. Khoản rút 120.000.000đ chịu phí 2.040.000đ, bằng 1,7% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 117.960.000đ.