Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu, Đà Nẵng, phí báo trước
Phục vụ phường Hải Châu, Hòa Cường; hotline, Zalo 0971 483 999.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu, gồm phường Hải Châu và Hòa Cường. Phí rút tiền và đáo hạn cùng tỷ lệ 1,6–2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ với rút tiền và 80.000đ với đáo hạn. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0971 483 999 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Hải Châu
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Hải Châu hỗ trợ 2 phường của thành phố Đà Nẵng: phường Hải Châu và Hòa Cường. Các phường này nằm trên địa bàn Hải Châu cũ. Đầu mối do Tài phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0971 483 999.
Dịch vụ chính tại Hải Châu
Rút tiền thẻ tín dụng tại Hải Châu
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Hải Châu
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu cùng tỷ lệ, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền. Từ 5.000.000đ, 2 mức phí bằng nhau; dưới mức này, phí rút tiền là 100.000đ, còn phí đáo hạn bằng 2% số tiền nhưng không dưới 80.000đ. Hải Châu áp dụng biểu phí chung của Đà Nẵng cho cả 2 phường của khu vực. Khoản rút 40.000.000đ có phí 680.000đ và số tiền nhận dự kiến là 39.320.000đ. Khoản đáo hạn 30.000.000đ có phí 510.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ | 2%Tối thiểu 80.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ | 2%Tối thiểu 100.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 20.000.000đ | 1,8%Tối thiểu 150.000đ | 1,8%Tối thiểu 120.000đ |
| Từ 20.000.000đ đến dưới 50.000.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 150.000đ |
| Từ 50.000.000đ trở lên | 1,6%Tối thiểu 300.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Hải Châu
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Đà Nẵng.
Tòa nhà Trực Thăng Đà Nẵng, đường Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng
Các phường/xã khác tại Đà Nẵng
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Hải Châu?
Phần này ghi phường mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Hải Châu hiện gồm những phường nào?
Khu vực Hải Châu hiện gồm 2 phường của thành phố Đà Nẵng: phường Hải Châu và Hòa Cường. Các phường hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Địa bàn trước đó thuộc quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng cũ. Đà Nẵng mới gồm Đà Nẵng và Quảng Nam cũ theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Từ ngày 1/1/2025, phường Hải Châu I và Hải Châu II nhập thành phường Hải Châu, phường Nam Dương và Bình Hiên nhập vào phường Phước Ninh, còn phường Hòa Thuận Đông nhập vào phường Bình Thuận. Quận Hải Châu khi đó có 9 phường. Toàn bộ địa bàn quận Hải Châu cũ nay thuộc 2 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
Chín phường cũ của quận Hải Châu được nhập nguyên vào 2 phường mới, không chia tách. Tên phường cũ vì vậy đủ để tra phường mới. Ranh giới giữa phường Thuận Phước và Thanh Bình được điều chỉnh từ ngày 1/1/2025, nhưng cả 2 phường cũ nay đều thuộc phường Hải Châu.
Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Hải Châu?
Mỗi phường mới tại khu vực Hải Châu được lập từ 4–5 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường Hòa Cường gồm phường Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam cũ. Tên Hòa Cường lấy phần chung của phường Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam.
Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.
| Đơn vị mới | Hình thành từ các đơn vị cũ |
|---|---|
| Phường Hải Châu | phường Thanh Bình, phường Thuận Phước, phường Thạch Thang, phường Phước Ninh, phường Hải Châu |
| Phường Hòa Cường | phường Bình Thuận, phường Hòa Thuận Tây, phường Hòa Cường Bắc, phường Hòa Cường Nam |
Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.
Bạn tra mọi phường cũ của quận Hải Châu ngay tại bảng này. Các trang khu vực của Đà Nẵng dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Đà Nẵng liệt kê 7 trang khu vực của thành phố.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu tính như thế nào?
Phí tại Hải Châu bằng số tiền nhân với tỷ lệ của biểu phí Đà Nẵng, từ 1,6% đến 2% tùy khoảng tiền, cùng tỷ lệ cho rút tiền và đáo hạn. Mức tối thiểu chỉ áp dụng khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức này. Trên thực tế, chỉ khoản dưới 5.000.000đ chịu mức tối thiểu.
Tỷ lệ cụ thể là 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,8% từ 10.000.000đ, 1,7% từ 20.000.000đ và 1,6% từ 50.000.000đ. Mức tối thiểu của rút tiền là 100.000đ với khoản dưới 10.000.000đ, rồi 150.000đ, 200.000đ và 300.000đ; của đáo hạn là 80.000đ với khoản dưới 5.000.000đ, rồi 100.000đ, 120.000đ, 150.000đ và 200.000đ. Vì vậy, khoản dưới 5.000.000đ chịu phí rút 100.000đ, còn phí đáo hạn bằng 2% số tiền nhưng không dưới 80.000đ; từ 5.000.000đ, 2 mức phí bằng nhau. Khoản 10.000.000đ chịu phí 180.000đ, thấp hơn phí 198.000đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2% xuống 1,8% tại mốc này; các mốc 20.000.000đ và 50.000.000đ cũng có bước giảm như vậy. Biểu phí trên trang là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; lãi và phí của ngân hàng phát hành thẻ, nếu có, tính theo hợp đồng thẻ của bạn.
Bảng dưới đây tính sẵn phí rút tiền và phí đáo hạn cho 6 khoản tiền.
| Số tiền giao dịch | Phí rút tiền | Phí đáo hạn | Nhận khi rút |
|---|---|---|---|
| 3.000.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 80.000đ (tối thiểu) | 2.900.000đ |
| 4.500.000đ | 100.000đ (tối thiểu) | 90.000đ | 4.400.000đ |
| 7.000.000đ | 140.000đ | 140.000đ | 6.860.000đ |
| 9.900.000đ | 198.000đ | 198.000đ | 9.702.000đ |
| 25.000.000đ | 425.000đ | 425.000đ | 24.575.000đ |
| 80.000.000đ | 1.280.000đ | 1.280.000đ | 78.720.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Liên hệ và báo thông tin rút tiền, đáo hạn thẻ tại Hải Châu thế nào?
Tại Hải Châu, bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0971 483 999 và báo tên phường, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.
Tài phụ trách đầu mối Đà Nẵng, đặt tại tòa nhà Trực Thăng trên đường Nguyễn Văn Linh. Bạn báo tên mới, ví dụ phường Hòa Cường, hoặc tên cũ như phường Hải Châu I, phường Nam Dương hoặc phường Hòa Thuận Đông. Nhân viên đối chiếu tên cũ với phường mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Đà Nẵng.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Bạn đếm 1–2 ngày làm việc này trước ngày đến hạn, không tính thứ Bảy và Chủ nhật. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Đà Nẵng năm 2025 — Toàn văn; khoản 1–2 Điều 1 lập phường Hải Châu và Hòa Cường
- Nghị quyết số 1251/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2023 - 2025 — Bản gốc; hiệu lực 1/1/2025, Đà Nẵng còn 36 phường và 11 xã
- Đà Nẵng sáp nhập đơn vị hành chính, còn 36 phường và 11 xã — Hải Châu I, II thành phường Hải Châu; Nam Dương, Bình Hiên nhập vào Phước Ninh; Hòa Thuận Đông nhập vào Bình Thuận
- Nghị quyết 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh — Đà Nẵng và Quảng Nam hợp thành thành phố Đà Nẵng mới
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Hải Châu
Phường Hải Châu I, Hải Châu II cũ nay thuộc phường nào?
Từ ngày 1/1/2025, phường Hải Châu I và Hải Châu II nhập thành phường Hải Châu. Từ ngày 1/7/2025, phường Hải Châu này nhập toàn bộ vào phường Hải Châu mới, cùng phường Thanh Bình, Thuận Phước, Thạch Thang và Phước Ninh cũ.
Phường Nam Dương, Bình Hiên, Hòa Thuận Đông cũ nay thuộc phường nào?
Từ ngày 1/1/2025, phường Nam Dương và Bình Hiên nhập vào phường Phước Ninh, còn phường Hòa Thuận Đông nhập vào phường Bình Thuận. Từ ngày 1/7/2025, phường Phước Ninh thuộc phường Hải Châu, còn phường Bình Thuận thuộc phường Hòa Cường. Cả 2 phường do trang Hải Châu phục vụ.
Đáo hạn 15 triệu đồng tại Hải Châu mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 15.000.000đ tại Hải Châu là 270.000đ, bằng 1,8% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 120.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 20.000.000đ. Phí rút tiền cùng số tiền cũng là 270.000đ.
Phường Hòa Cường mới gồm những phường cũ nào?
Phường Hòa Cường gồm toàn bộ 4 phường cũ: Bình Thuận, Hòa Thuận Tây, Hòa Cường Bắc và Hòa Cường Nam, theo khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Phường Hòa Thuận Đông cũ cũng nằm trong phường Hòa Cường, vì đã nhập vào phường Bình Thuận từ ngày 1/1/2025.
Rút tiền thẻ tín dụng tại Hải Châu có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?
Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hải Châu giảm dần theo khoản tiền: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,8% từ 10.000.000đ, 1,7% từ 20.000.000đ và 1,6% từ 50.000.000đ. Khoản rút 100.000.000đ chịu phí 1.600.000đ, bằng 1,6% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 98.400.000đ.