DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI PHƯỜNG THANH KHÊ, ĐÀ NẴNG

Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê, Đà Nẵng, phí báo trước

👁 0 lượt xem

Phục vụ phường Thanh Khê, An Khê; hotline, Zalo 0971 483 999.

Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê, gồm phường Thanh Khê và An Khê. Phí rút tiền và đáo hạn cùng tỷ lệ 1,6–2% tùy khoảng tiền, tối thiểu 100.000đ với rút tiền và 80.000đ với đáo hạn. Bạn gọi hoặc nhắn Zalo 0971 483 999 để nhận báo phí trước khi giao dịch.

✓Chi phí minh bạch✓Hỗ trợ nhiều ngân hàng✓Phục vụ theo khu vực
Hỗ trợ dịch vụ thẻ tín dụng tại phường Thanh Khê, Đà Nẵng● Trang hỗ trợ tại Thanh Khê
▦

Ước tính chi phí tại Thanh Khê

Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.

📍 Thanh Khê
Loại dịch vụ
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Phí dự kiến—Đang tính theo biểu phí khu vực
Nhận dự kiến—Số tiền rút trừ phí dự kiến
ⓘ Khu vực tự nhận theo trang hiện tại
Xem bảng phí chi tiết →

Rút tiền

0đ – 5.000.000đ2%Tối thiểu 100.000đ
5.000.000đ – 10.000.000đ2%Tối thiểu 100.000đ
10.000.000đ – 20.000.000đ1.8%Tối thiểu 150.000đ
20.000.000đ – 50.000.000đ1.7%Tối thiểu 200.000đ
50.000.000đ – trở lên1.6%Tối thiểu 300.000đ

Đáo hạn

0đ – 5.000.000đ2%Tối thiểu 80.000đ
5.000.000đ – 10.000.000đ2%Tối thiểu 100.000đ
10.000.000đ – 20.000.000đ1.8%Tối thiểu 120.000đ
20.000.000đ – 50.000.000đ1.7%Tối thiểu 150.000đ
50.000.000đ – trở lên1.6%Tối thiểu 200.000đ
THÔNG TIN KHU VỰC

Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê hỗ trợ khu vực nào?

Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Thanh Khê hỗ trợ 2 phường của thành phố Đà Nẵng: phường Thanh Khê và An Khê. Các phường này nằm trên địa bàn Thanh Khê cũ, cùng phường Hòa An, Hòa Phát của Cẩm Lệ cũ. Đầu mối do Tài phụ trách, nhận yêu cầu qua hotline và Zalo 0971 483 999.

DỊCH VỤ CỐT LÕI

Dịch vụ chính tại Thanh Khê

Xem tất cả dịch vụ →
▣

Rút tiền thẻ tín dụng tại Thanh Khê

Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.

Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →
▦

Đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê

Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.

Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →
BIỂU PHÍ KHU VỰC

Biểu phí dịch vụ tại Thanh Khê

Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê cùng tỷ lệ, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền. Từ 5.000.000đ, 2 mức phí bằng nhau; dưới mức này, phí rút tiền là 100.000đ, còn phí đáo hạn bằng 2% số tiền nhưng không dưới 80.000đ. Thanh Khê áp dụng biểu phí chung của Đà Nẵng cho cả 2 phường của khu vực. Khoản rút 15.000.000đ có phí 270.000đ và số tiền nhận dự kiến là 14.730.000đ. Khoản đáo hạn 20.000.000đ có phí 340.000đ.

Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.

Tính phí theo số tiền →
Số tiền giao dịchRút tiềnĐáo hạn
Dưới 5.000.000đ2%Tối thiểu 100.000đ2%Tối thiểu 80.000đ
Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ2%Tối thiểu 100.000đ2%Tối thiểu 100.000đ
Từ 10.000.000đ đến dưới 20.000.000đ1,8%Tối thiểu 150.000đ1,8%Tối thiểu 120.000đ
Từ 20.000.000đ đến dưới 50.000.000đ1,7%Tối thiểu 200.000đ1,7%Tối thiểu 150.000đ
Từ 50.000.000đ trở lên1,6%Tối thiểu 300.000đ1,6%Tối thiểu 200.000đ

Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Thông tin liên hệ tại Thanh Khê

Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Đà Nẵng.

☎Hotline0971 483 999 💬Zalo0971 483 999
◷Giờ hỗ trợ8:00 - 22:00
📍
Điểm hỗ trợEm Tài

Tòa nhà Trực Thăng Đà Nẵng, đường Nguyễn Văn Linh, Đà Nẵng

Mở Google Maps →

Các phường/xã khác tại Đà Nẵng

Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.

Ngân hàng hỗ trợ

VPBankTechcombankMBVietcombankACBSacombankBIDVAgribankVIBShinhanKhác
NỘI DUNG ĐỊA PHƯƠNG

Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Thanh Khê?

Phần này ghi phường mới, đơn vị cũ, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.

Khu vực Thanh Khê hiện gồm những phường nào?

Khu vực Thanh Khê hiện gồm 2 phường của thành phố Đà Nẵng: phường Thanh Khê và An Khê. Các phường hoạt động từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Địa bàn trước đó thuộc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng cũ. Đà Nẵng mới gồm Đà Nẵng và Quảng Nam cũ theo Nghị quyết 202/2025/QH15.

Từ ngày 1/1/2025, phường Hòa Khê nhập vào phường Thanh Khê Đông, Tam Thuận vào Xuân Hà, Vĩnh Trung vào Thạc Gián và Tân Chính vào Chính Gián. Phường Thanh Khê Tây cũng nhận thêm 1,03 km² của phường Hòa Minh thuộc quận Liên Chiểu. Quận Thanh Khê khi đó có 6 phường. Toàn bộ địa bàn quận Thanh Khê cũ nay thuộc 2 phường của khu vực. Bảng ở mục dưới ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.

Ngoài ra, khu vực Thanh Khê nhận thêm địa bàn từ quận lân cận. Phường An Khê nhận thêm phường Hòa An và Hòa Phát thuộc quận Cẩm Lệ cũ. Mọi phường cũ được nhập nguyên, không chia tách. Tên phường cũ vì vậy đủ để tra phường mới.

Đơn vị cũ nào nay thuộc phường mới của khu vực Thanh Khê?

Mỗi phường mới tại khu vực Thanh Khê được lập từ 3–5 đơn vị cũ theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15. Ví dụ, phường An Khê gồm phường Hòa An, Hòa Phát và An Khê cũ. Phường An Khê mang tên phường An Khê cũ; phường Thanh Khê mang tên quận Thanh Khê cũ.

Bảng dưới đây ghi từng phường mới và các đơn vị cũ của phường đó.

Đơn vị mới Hình thành từ các đơn vị cũ
Phường Thanh Khê phường Xuân Hà, phường Chính Gián, phường Thạc Gián, phường Thanh Khê Tây, phường Thanh Khê Đông
Phường An Khê phường Hòa An, phường Hòa Phát, phường An Khê

Bạn dò tên đơn vị cũ ở cột phải, rồi đọc tên đơn vị mới ở cột trái.

Bạn tra mọi phường cũ của quận Thanh Khê ngay tại bảng này. Phần 1,03 km² của phường Hòa Minh nhập vào phường Thanh Khê Tây năm 2025 nay thuộc phường Thanh Khê; phần còn lại của phường Hòa Minh do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Liên Chiểu phục vụ. Các trang khu vực của Đà Nẵng dùng chung một biểu phí. Trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Đà Nẵng liệt kê 7 trang khu vực của thành phố.

Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Thanh Khê được tính ra sao?

Rút tiền và đáo hạn thẻ tại Thanh Khê cùng tỷ lệ phí theo biểu phí Đà Nẵng, từ 1,6% đến 2% tùy khoảng tiền. Mức tối thiểu chỉ áp dụng khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức này. Trên thực tế, chỉ khoản dưới 5.000.000đ chịu mức tối thiểu, vì 2% của 5.000.000đ đã bằng 100.000đ.

Biểu phí Đà Nẵng áp dụng 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,8% từ 10.000.000đ, 1,7% từ 20.000.000đ và 1,6% từ 50.000.000đ. Rút tiền có mức tối thiểu 100.000đ với khoản dưới 10.000.000đ, tăng dần tới 300.000đ từ 50.000.000đ; đáo hạn có mức tối thiểu 80.000đ với khoản dưới 5.000.000đ, tăng dần tới 200.000đ. Kết quả là khoản dưới 5.000.000đ chịu phí rút 100.000đ, còn phí đáo hạn bằng 2% số tiền nhưng không dưới 80.000đ; từ 5.000.000đ trở lên, 2 mức phí bằng nhau. Khoản 10.000.000đ chịu phí 180.000đ, thấp hơn phí 198.000đ của khoản 9.900.000đ, do tỷ lệ giảm từ 2% xuống 1,8% tại mốc này; các mốc 20.000.000đ và 50.000.000đ cũng có bước giảm như vậy. Phí trong bảng là phí dịch vụ của Lộc Phát Credit; ngân hàng phát hành thẻ thu lãi và phí riêng, nếu có, theo hợp đồng thẻ của bạn.

Bảng dưới đây tính sẵn phí rút tiền và phí đáo hạn cho 6 khoản tiền.

Số tiền giao dịch Phí rút tiền Phí đáo hạn Nhận khi rút
2.000.000đ 100.000đ (tối thiểu) 80.000đ (tối thiểu) 1.900.000đ
4.200.000đ 100.000đ (tối thiểu) 84.000đ 4.100.000đ
6.000.000đ 120.000đ 120.000đ 5.880.000đ
15.000.000đ 270.000đ 270.000đ 14.730.000đ
45.000.000đ 765.000đ 765.000đ 44.235.000đ
60.000.000đ 960.000đ 960.000đ 59.040.000đ

Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.

Rút tiền, đáo hạn thẻ tại Thanh Khê cần liên hệ và báo thông tin gì?

Bạn ở Thanh Khê liên hệ hotline hoặc Zalo 0971 483 999 và báo phường, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ và số tiền. Với khoản rút tiền, bạn báo thêm hạn mức khả dụng. Với khoản đáo hạn, bạn báo thêm dư nợ sao kê và ngày đến hạn.

Đầu mối Đà Nẵng do Tài phụ trách, đặt tại tòa nhà Trực Thăng trên đường Nguyễn Văn Linh. Bạn báo tên mới, ví dụ phường An Khê, hoặc tên cũ như phường Tam Thuận, phường Vĩnh Trung hoặc phường Hòa Phát. Nhân viên đối chiếu tên cũ với phường mới theo bảng ở mục trên, rồi báo phí thực tế cho từng khách hàng trước khi giao dịch. Công cụ tính phí trên trang cho phí dự kiến theo biểu phí Đà Nẵng.

Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán. Bạn đếm 1–2 ngày làm việc này trước ngày đến hạn, không tính thứ Bảy và Chủ nhật. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong suốt quy trình.

Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành. Bạn đọc trước để chuẩn bị đúng thông tin cho nhân viên.

NGUỒN THAM KHẢO

Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin

Quy trình hỗ trợ

1Tiếp nhận nhu cầuLắng nghe và kiểm tra thông tin
2Xác nhận thông tinBáo phí và hướng dẫn chi tiết
3Thực hiện giao dịchXử lý nhanh chóng, an toàn
4Hoàn tất & hỗ trợXác nhận kết quả sau dịch vụ

Câu hỏi thường gặp tại Thanh Khê

Phường Hòa Khê, Tam Thuận, Vĩnh Trung, Tân Chính cũ nay thuộc phường nào?

Từ ngày 1/1/2025, 4 phường này nhập lần lượt vào phường Thanh Khê Đông, Xuân Hà, Thạc Gián và Chính Gián. Từ ngày 1/7/2025, cả 4 phường nhận nhập đều thuộc phường Thanh Khê mới. Phường Thanh Khê do trang Thanh Khê phục vụ.

Phường Hòa An, Hòa Phát cũ của Cẩm Lệ thuộc trang khu vực nào?

Phường Hòa An và Hòa Phát cũ của quận Cẩm Lệ nay thuộc phường An Khê, cùng phường An Khê cũ của quận Thanh Khê. Phường An Khê do trang Thanh Khê phục vụ, không thuộc trang Cẩm Lệ.

Đáo hạn 3,5 triệu đồng tại Thanh Khê mất bao nhiêu phí?

Phí đáo hạn 3.500.000đ tại Thanh Khê là 80.000đ, là mức tối thiểu của khoảng dưới 5.000.000đ, vì 2% số tiền chỉ bằng 70.000đ. Phí rút tiền cùng số tiền là 100.000đ, theo mức tối thiểu của rút tiền.

Phường Thanh Khê mới có phải quận Thanh Khê cũ không?

Phường Thanh Khê mới là 1 trong 2 phường của khu vực Thanh Khê, gồm toàn bộ phường Xuân Hà, Chính Gián, Thạc Gián, Thanh Khê Tây và Thanh Khê Đông cũ. Phường An Khê cũ của quận Thanh Khê thuộc phường An Khê mới.

Rút tiền thẻ tín dụng tại Thanh Khê có tỷ lệ phí thấp hơn cho khoản lớn không?

Tỷ lệ phí rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Khê giảm dần theo khoản tiền: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,8% từ 10.000.000đ, 1,7% từ 20.000.000đ và 1,6% từ 50.000.000đ. Khoản rút 70.000.000đ chịu phí 1.120.000đ, bằng 1,6% số tiền, và số tiền nhận dự kiến là 68.880.000đ.