Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng, phí báo trước
Phục vụ phường Hai Bà Trưng, Bạch Mai, Vĩnh Tuy; 8:00–22:00 mỗi ngày.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng, gồm 3 phường Hai Bà Trưng, Bạch Mai và Vĩnh Tuy. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Bạn xem phí dự kiến bằng công cụ tính phí bên dưới, và nhân viên xác nhận phí trước khi giao dịch.

Ước tính chi phí tại Hai Bà Trưng
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Hai Bà Trưng hỗ trợ 3 phường của Hà Nội: Hai Bà Trưng, Bạch Mai và Vĩnh Tuy. Ba phường này hoạt động từ ngày 1/7/2025, trải từ Phố Huế, Đồng Nhân đến Bách Khoa, Quỳnh Mai, Thanh Lương. Lộc Phát Credit nhận yêu cầu từ 8:00 đến 22:00 mỗi ngày.
Dịch vụ chính tại Hai Bà Trưng
Rút tiền thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Hai Bà Trưng
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng bằng nhau, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Hai Bà Trưng dùng chung biểu phí Hà Nội, áp dụng cho cả 3 phường Hai Bà Trưng, Bạch Mai và Vĩnh Tuy. Khoản rút 32.000.000đ có phí 544.000đ và số tiền nhận dự kiến là 31.456.000đ. Khoản đáo hạn 14.000.000đ có phí 238.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2%Tối thiểu 130.000đ | 2%Tối thiểu 130.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 180.000đ | 2%Tối thiểu 180.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Hai Bà Trưng
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Hà Nội.
129 Hô Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Các phường/xã khác tại Hà Nội
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Hai Bà Trưng?
Bạn cần biết phường mới, phường cũ tương ứng, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Hai Bà Trưng hiện gồm những phường nào?
Khu vực Hai Bà Trưng hiện gồm 3 phường của Hà Nội: Hai Bà Trưng, Bạch Mai và Vĩnh Tuy. Ba phường này được lập theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và hoạt động từ ngày 1/7/2025. Từ ngày này, Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.
Trước ngày 1/7/2025, quận Hai Bà Trưng có 15 phường. Cả 15 phường đều có phần nằm trong 3 phường mới, nhưng 9 phường có một phần chuyển sang phường Hồng Hà, Cửa Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Tương Mai, Vĩnh Hưng hoặc Lĩnh Nam.
Ba phường mới cũng nhận đất từ quận lân cận. Phường Bạch Mai nhận một phần phường Phương Mai. Phường Vĩnh Tuy nhận một phần phường Mai Động và Vĩnh Hưng.
Phường cũ của quận Hai Bà Trưng nay thuộc phường mới nào?
Sáu phường cũ của quận Hai Bà Trưng nằm trọn trong 3 phường mới, 9 phường có một phần chuyển sang phường khác. Ví dụ, phường Phố Huế và Đồng Nhân cũ nay thuộc trọn phường Hai Bà Trưng. Phường Minh Khai cũ chia cho phường Bạch Mai và phường Tương Mai.
Bảng dưới đây ghi phường mới tương ứng với từng phường cũ của quận Hai Bà Trưng.
| Phường cũ (quận Hai Bà Trưng) | Phường mới tương ứng |
|---|---|
| Bạch Đằng | Hai Bà Trưng, Hồng Hà |
| Bách Khoa | Bạch Mai |
| Bạch Mai | Bạch Mai |
| Đồng Nhân | Hai Bà Trưng |
| Đồng Tâm | Bạch Mai, Tương Mai |
| Lê Đại Hành | Hai Bà Trưng, Bạch Mai, Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
| Minh Khai | Bạch Mai, Tương Mai |
| Nguyễn Du | Hai Bà Trưng, Cửa Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám |
| Phạm Đình Hổ | Hai Bà Trưng, Cửa Nam |
| Phố Huế | Hai Bà Trưng |
| Quỳnh Mai | Bạch Mai |
| Thanh Lương | Vĩnh Tuy, Hồng Hà, Lĩnh Nam |
| Thanh Nhàn | Hai Bà Trưng, Bạch Mai |
| Trương Định | Bạch Mai, Tương Mai |
| Vĩnh Tuy | Vĩnh Tuy, Vĩnh Hưng |
Bạn dò tên phường cũ ở cột trái, rồi đọc tên phường mới ở cột phải.
Phần thuộc phường Tương Mai, Vĩnh Hưng và Lĩnh Nam do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hoàng Mai phục vụ. Phần thuộc phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Đống Đa phục vụ. Khách hàng ở phường Hồng Hà và Cửa Nam xem thông tin tại trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hà Nội.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Hai Bà Trưng được tính ra sao?
Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng chịu cùng một mức phí theo biểu phí Hà Nội: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,7% từ 10.000.000đ và 1,6% từ 100.000.000đ. Mức tối thiểu của khoảng tiền được tính khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức này.
Khoản dưới 5.000.000đ luôn chịu phí tối thiểu 130.000đ. Khoản từ 5.000.000đ đến dưới 9.000.000đ chịu phí tối thiểu 180.000đ, vì 2% số tiền chưa tới mức này. Khoản từ 10.000.000đ đến 11.700.000đ chịu phí tối thiểu 200.000đ; các khoản lớn hơn tính đúng theo tỷ lệ. Biểu phí có 4 khoảng tiền, đến dưới 500.000.000đ; khoản lớn hơn được nhân viên báo phí riêng.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Hà Nội.
| Số tiền giao dịch | Phí rút tiền hoặc đáo hạn | Số tiền nhận khi rút |
|---|---|---|
| 4.000.000đ | 130.000đ (mức tối thiểu) | 3.870.000đ |
| 6.000.000đ | 180.000đ (mức tối thiểu) | 5.820.000đ |
| 11.000.000đ | 200.000đ (mức tối thiểu) | 10.800.000đ |
| 32.000.000đ | 544.000đ | 31.456.000đ |
| 65.000.000đ | 1.105.000đ | 63.895.000đ |
| 140.000.000đ | 2.240.000đ | 137.760.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tại Hai Bà Trưng cần báo những thông tin gì?
Trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tại Hai Bà Trưng, bạn báo 4 thông tin: tên phường, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ cần làm và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ trên sao kê và ngày đến hạn.
Bạn báo tên phường mới, ví dụ phường Bạch Mai, hoặc tên phường cũ như Thanh Nhàn và Quỳnh Mai. Nhân viên đối chiếu tên cũ với phường mới theo bảng ở mục trên. Danh sách 10 ngân hàng nằm ở mục Ngân hàng hỗ trợ phía trên; thẻ của ngân hàng khác được tư vấn riêng.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán, kể cả khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong mọi bước.
Lộc Phát Credit nhận yêu cầu tại Hai Bà Trưng qua kênh nào?
Tại Hai Bà Trưng, Lộc Phát Credit nhận yêu cầu rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng qua hotline và Zalo, từ 8:00 đến 22:00 cả tuần. Mục Thông tin liên hệ trên trang này ghi số hotline, Zalo và địa chỉ. Đầu mối Hà Nội do Mr Lộc phụ trách, đặt tại 60 Dương Khuê.
Quy trình hỗ trợ gồm 4 bước: (1) tiếp nhận nhu cầu, (2) xác nhận thông tin, (3) thực hiện giao dịch, (4) hoàn tất và hỗ trợ. Công cụ tính phí cho phí dự kiến theo biểu phí. Nhân viên báo phí thực tế cho từng khách hàng ở bước 2, trước khi giao dịch bắt đầu. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 — Văn bản gốc lập các phường của khu vực Hai Bà Trưng
- Toàn văn Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 — Phường cũ tương ứng với từng phường mới; hoạt động từ ngày 1/7/2025
- Danh sách 126 xã, phường mới của Hà Nội — 126 đơn vị cấp xã của Hà Nội: 51 phường và 75 xã
- 34 Nghị quyết của UBTVQH về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã — Danh sách 34 nghị quyết sắp xếp cấp xã năm 2025, gồm nghị quyết của Hà Nội
- Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023–2025 — Hợp nhất một số phường của quận Hai Bà Trưng từ ngày 1/1/2025
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Hai Bà Trưng
Phường Thanh Nhàn, Minh Khai cũ nay thuộc phường nào?
Phường Thanh Nhàn cũ chia cho phường Hai Bà Trưng và phường Bạch Mai; cả hai phường do trang Hai Bà Trưng phục vụ. Phường Minh Khai cũ chia cho phường Bạch Mai và phường Tương Mai; phần thuộc Tương Mai do trang Hoàng Mai phục vụ.
Phường Thanh Lương cũ nay thuộc phường nào?
Phường Thanh Lương cũ chia cho 3 phường: Vĩnh Tuy, Hồng Hà và Lĩnh Nam. Phần thuộc phường Vĩnh Tuy do trang Hai Bà Trưng phục vụ, phần thuộc phường Lĩnh Nam do trang Hoàng Mai phục vụ.
Đáo hạn 14 triệu đồng tại Hai Bà Trưng mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 14.000.000đ tại Hai Bà Trưng là 238.000đ, bằng 1,7% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 200.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ.
Lộc Phát Credit nhận thẻ tín dụng của những ngân hàng nào tại Hai Bà Trưng?
Tại Hai Bà Trưng, Lộc Phát Credit nhận thẻ tín dụng của 10 ngân hàng: VPBank, Techcombank, MB, Vietcombank, ACB, Sacombank, BIDV, Agribank, VIB và Shinhan.
Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng có biểu phí riêng không?
Không. Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hai Bà Trưng dùng chung biểu phí Hà Nội, như nhau cho 2 dịch vụ: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,7% từ 10.000.000đ và 1,6% từ 100.000.000đ, kèm mức tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Nhân viên xác nhận phí thực tế trước khi giao dịch.