Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm, Hà Nội, phí báo trước
Phục vụ phường Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ; 8:00–22:00 mỗi ngày.
Lộc Phát Credit nhận rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm, gồm 4 phường Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ và Đại Mỗ. Phí rút tiền và đáo hạn như nhau, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Bạn xem phí dự kiến bằng công cụ tính phí bên dưới.

Ước tính chi phí tại Từ Liêm
Nhập số tiền và chọn dịch vụ để xem chi phí dự kiến ngay.
⌄ Tùy chọn ngân hàng
Xem bảng phí chi tiết →
Rút tiền
Đáo hạn
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm hỗ trợ khu vực nào?
Dịch vụ rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng của Lộc Phát Credit tại Từ Liêm hỗ trợ 4 phường của Hà Nội: Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ và Đại Mỗ. Bốn phường này hoạt động từ ngày 1/7/2025, gồm trọn phường Cầu Diễn, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Xuân Phương cũ và một phần Mỹ Đình, Mễ Trì, Đại Mỗ. Lộc Phát Credit nhận yêu cầu từ 8:00 đến 22:00 mỗi ngày.
Dịch vụ chính tại Từ Liêm
Rút tiền thẻ tín dụng tại Từ Liêm
Kiểm tra số tiền cần xử lý, mức phí dự kiến và đầu mối hỗ trợ phù hợp trước khi thực hiện.
Tìm hiểu dịch vụ rút tiền →Đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm
Kiểm tra số dư đến hạn, mức phí dự kiến và thời điểm cần hỗ trợ theo khu vực.
Tìm hiểu dịch vụ đáo hạn →Biểu phí dịch vụ tại Từ Liêm
Phí rút tiền và phí đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm bằng nhau, từ 1,6% đến 2% số tiền giao dịch tùy khoảng tiền, kèm mức phí tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Từ Liêm dùng chung biểu phí Hà Nội, áp dụng cho cả 4 phường Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ và Đại Mỗ. Khoản rút 45.000.000đ có phí 765.000đ và số tiền nhận dự kiến là 44.235.000đ. Khoản đáo hạn 18.000.000đ có phí 306.000đ.
Bảng dưới đây ghi tỷ lệ phí và mức tối thiểu theo từng khoảng tiền.
| Số tiền giao dịch | Rút tiền | Đáo hạn |
|---|---|---|
| Dưới 5.000.000đ | 2%Tối thiểu 130.000đ | 2%Tối thiểu 130.000đ |
| Từ 5.000.000đ đến dưới 10.000.000đ | 2%Tối thiểu 180.000đ | 2%Tối thiểu 180.000đ |
| Từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ | 1,7%Tối thiểu 200.000đ |
| Từ 100.000.000đ đến dưới 500.000.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ | 1,6%Tối thiểu 200.000đ |
Phí tối thiểu chỉ áp dụng khi số tiền tính theo tỷ lệ % thấp hơn mức tối thiểu của khoảng tương ứng.
Thông tin liên hệ tại Từ Liêm
Đầu mối hỗ trợ được kế thừa từ Hà Nội.
129 Hô Tùng Mậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Các phường/xã khác tại Hà Nội
Các đơn vị hành chính cùng cấp đang có trang hỗ trợ.
Ngân hàng hỗ trợ
Cần biết gì trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Từ Liêm?
Bạn cần biết phường mới, phường cũ tương ứng, cách tính phí, thông tin cần báo và cách liên hệ.
Khu vực Từ Liêm hiện gồm những phường nào?
Khu vực Từ Liêm hiện gồm 4 phường của Hà Nội: Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ và Đại Mỗ. Bốn phường này nằm trên địa bàn quận Nam Từ Liêm cũ, được lập theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và hoạt động từ ngày 1/7/2025. Từ ngày này, Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã.
Trước ngày 1/7/2025, quận Nam Từ Liêm có 10 phường: Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Trung Văn và Xuân Phương. Cả 10 phường đều có phần nằm trong 4 phường mới.
Bốn phường mới cũng nhận đất từ quận, huyện lân cận. Phường Từ Liêm nhận phần còn lại của phường Mai Dịch; phường Xuân Phương nhận một phần phường Minh Khai, Phúc Diễn và xã Vân Canh. Phường Tây Mỗ nhận một phần phường Dương Nội và xã An Khánh; phường Đại Mỗ nhận một phần phường Dương Nội, Mộ Lao, Nhân Chính và Trung Hòa.
Phường cũ của quận Nam Từ Liêm nay thuộc phường mới nào?
Năm phường cũ của quận Nam Từ Liêm nằm trọn trong 4 phường mới, 5 phường còn lại có một phần chuyển sang phường khác. Ví dụ, phường Cầu Diễn cũ nay thuộc trọn phường Từ Liêm. Phường Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2 cũ được chia cho phường Từ Liêm và phường Cầu Giấy.
Bảng dưới đây ghi phường mới tương ứng với từng phường cũ của quận Nam Từ Liêm.
| Phường cũ (quận Nam Từ Liêm) | Phường mới tương ứng |
|---|---|
| Cầu Diễn | Từ Liêm |
| Đại Mỗ | Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Hà Đông, Dương Nội |
| Mễ Trì | Từ Liêm, Đại Mỗ, Yên Hòa |
| Mỹ Đình 1 | Từ Liêm, Cầu Giấy |
| Mỹ Đình 2 | Từ Liêm, Cầu Giấy |
| Phú Đô | Từ Liêm, Đại Mỗ |
| Phương Canh | Xuân Phương |
| Tây Mỗ | Xuân Phương, Tây Mỗ |
| Trung Văn | Đại Mỗ, Thanh Xuân |
| Xuân Phương | Xuân Phương |
Bạn dò tên phường cũ ở cột trái, rồi đọc tên phường mới ở cột phải.
Phần thuộc phường Cầu Giấy và phường Yên Hòa do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Cầu Giấy phục vụ. Phần thuộc phường Thanh Xuân do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Thanh Xuân phục vụ. Phần thuộc phường Hà Đông và phường Dương Nội do trang Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Hà Đông phục vụ.
Phí rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng ở Từ Liêm được tính ra sao?
Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm chịu cùng một mức phí theo biểu phí Hà Nội: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,7% từ 10.000.000đ và 1,6% từ 100.000.000đ. Mức tối thiểu của khoảng tiền được tính khi phí theo tỷ lệ thấp hơn mức này.
Khoản dưới 5.000.000đ luôn chịu phí tối thiểu 130.000đ. Khoản từ 5.000.000đ đến dưới 9.000.000đ chịu phí tối thiểu 180.000đ, vì 2% số tiền chưa tới mức này. Khoản từ 10.000.000đ đến 11.700.000đ chịu phí tối thiểu 200.000đ; các khoản lớn hơn tính đúng theo tỷ lệ. Biểu phí có 4 khoảng tiền, đến dưới 500.000.000đ; khoản lớn hơn được nhân viên báo phí riêng.
Bảng dưới đây tính sẵn phí cho 6 khoản tiền theo biểu phí Hà Nội.
| Số tiền giao dịch | Phí rút tiền hoặc đáo hạn | Số tiền nhận khi rút |
|---|---|---|
| 4.500.000đ | 130.000đ (mức tối thiểu) | 4.370.000đ |
| 9.000.000đ | 180.000đ | 8.820.000đ |
| 18.000.000đ | 306.000đ | 17.694.000đ |
| 40.000.000đ | 680.000đ | 39.320.000đ |
| 70.000.000đ | 1.190.000đ | 68.810.000đ |
| 200.000.000đ | 3.200.000đ | 196.800.000đ |
Toàn bộ khoảng tiền và mức tối thiểu nằm ở trang Biểu phí.
Trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tại Từ Liêm cần báo những thông tin gì?
Trước khi rút tiền, đáo hạn thẻ tại Từ Liêm, bạn báo 4 thông tin: tên phường, ngân hàng phát hành thẻ, dịch vụ cần làm và số tiền. Khoản rút tiền cần thêm hạn mức khả dụng của thẻ. Khoản đáo hạn cần thêm dư nợ trên sao kê và ngày đến hạn.
Bạn báo tên phường mới, ví dụ phường Xuân Phương, hoặc tên phường cũ như Mỹ Đình 2 và Phú Đô. Nhân viên đối chiếu tên cũ với phường mới theo bảng ở mục trên. Danh sách 10 ngân hàng nằm ở mục Ngân hàng hỗ trợ phía trên; thẻ của ngân hàng khác được tư vấn riêng.
Với khoản đáo hạn, bạn liên hệ trước ngày đến hạn 1–2 ngày làm việc để ngân hàng kịp ghi nhận khoản thanh toán, kể cả khi ngày đến hạn rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật. Bạn dùng thẻ tín dụng chính chủ và tự giữ mật khẩu ngân hàng, mã OTP trong mọi bước.
Lộc Phát Credit nhận yêu cầu tại Từ Liêm qua kênh nào?
Tại Từ Liêm, Lộc Phát Credit nhận yêu cầu rút tiền, đáo hạn thẻ tín dụng qua hotline và Zalo, từ 8:00 đến 22:00 cả tuần. Mục Thông tin liên hệ trên trang này ghi số hotline, Zalo và địa chỉ. Đầu mối Hà Nội do Mr Lộc phụ trách, đặt tại 60 Dương Khuê.
Quy trình hỗ trợ gồm 4 bước: (1) tiếp nhận nhu cầu, (2) xác nhận thông tin, (3) thực hiện giao dịch, (4) hoàn tất và hỗ trợ. Công cụ tính phí cho phí dự kiến theo biểu phí. Nhân viên báo phí thực tế cho từng khách hàng ở bước 2, trước khi giao dịch bắt đầu. Trang Liên hệ ghi đầu mối theo từng tỉnh, thành.
Điều kiện của từng dịch vụ nằm ở trang Rút tiền thẻ tín dụng và trang Đáo hạn thẻ tín dụng.
Nguồn dùng để kiểm chứng thông tin
- Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 — Văn bản gốc lập các phường của khu vực Từ Liêm
- Toàn văn Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 — Phường cũ tương ứng với từng phường mới; hoạt động từ ngày 1/7/2025
- Danh sách 126 xã, phường mới của Hà Nội — 126 đơn vị cấp xã của Hà Nội: 51 phường và 75 xã
- 34 Nghị quyết của UBTVQH về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã — Danh sách 34 nghị quyết sắp xếp cấp xã năm 2025, gồm nghị quyết của Hà Nội
Quy trình hỗ trợ
Câu hỏi thường gặp tại Từ Liêm
Phường Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 cũ nay thuộc phường nào?
Phường Mỹ Đình 1 và Mỹ Đình 2 cũ nay chia cho 2 phường: Từ Liêm và Cầu Giấy. Phần thuộc phường Từ Liêm do trang Từ Liêm phục vụ, phần thuộc phường Cầu Giấy do trang Cầu Giấy phục vụ.
Phường Trung Văn, Mễ Trì cũ nay thuộc phường nào?
Phường Trung Văn cũ chia cho phường Thanh Xuân và phường Đại Mỗ. Phường Mễ Trì cũ chia cho 3 phường: Từ Liêm, Đại Mỗ và Yên Hòa. Phần thuộc phường Từ Liêm và Đại Mỗ do trang Từ Liêm phục vụ.
Đáo hạn 12 triệu đồng tại Từ Liêm mất bao nhiêu phí?
Phí đáo hạn 12.000.000đ tại Từ Liêm là 204.000đ, bằng 1,7% số tiền. Kết quả này cao hơn mức tối thiểu 200.000đ của khoảng từ 10.000.000đ đến dưới 100.000.000đ.
Lộc Phát Credit nhận thẻ tín dụng của những ngân hàng nào tại Từ Liêm?
Tại Từ Liêm, Lộc Phát Credit nhận thẻ tín dụng của 10 ngân hàng: VPBank, Techcombank, MB, Vietcombank, ACB, Sacombank, BIDV, Agribank, VIB và Shinhan.
Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm có biểu phí riêng không?
Không. Rút tiền và đáo hạn thẻ tín dụng tại Từ Liêm dùng chung biểu phí Hà Nội, như nhau cho 2 dịch vụ: 2% với khoản dưới 10.000.000đ, 1,7% từ 10.000.000đ và 1,6% từ 100.000.000đ, kèm mức tối thiểu 130.000đ–200.000đ. Nhân viên xác nhận phí thực tế trước khi giao dịch.